50 kỹ năng quản lý và tiếp thị địa phương dành cho dân Marketing

ky-nang-quan-ly-

Top 50 kỹ năng quản lý hàng đầu

Dưới đây là danh sách các kỹ năng quản lý quan trọng nhất của một quản lý Marketing. Các kỹ năng này được sắp xếp dựa trên tỷ lệ phần trăm các yêu cầu cần có trong bản mô tả công việc quản lý. Ví dụ, 10.1% hồ sơ ứng tuyển vị trí quản lý đòi hỏi kỹ năng quan hệ đối tác chiến lược. Hãy cùng ShopDunk tìm hiểu ngay nhé.

1. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách quản lý quan hệ đối tác chiến lược trở thành một kỹ năng quản lý:

  • Đàm phán hợp tác chiến lược và các mối liên minh trên tất cả các thị trường. Điều này nhằm mục đích tạo điều kiện phát triển các sáng kiến kinh doanh và tiếp thị.
  • Tăng cường quan hệ đối tác chiến lược bằng cách phát triển các sự kiện khách hàng đồng thương hiệu, quảng cáo bán hàng, gói sản phẩm và các công cụ tiếp thị.
  • Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược trong các sự kiện quan trọng. Hoạt động này nhằm tăng sức ảnh hưởng của thương hiệu.
  • Quản lý và phát triển quan hệ đối tác chiến lược trong cộng đồng.
  • Xác định và bảo đảm các mối quan hệ đối tác chiến lược. Từ đó hướng tới bảo đảm tăng trưởng thương hiệu và doanh số bán hàng.

2. Thiết lập mục tiêu bán hàng

Yêu cầu cao

Thiết lập mục tiêu bán hàng là một trong những kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Làm việc với quản lý các nhà phân phối nhằm hỗ trợ tìm hiểu những mục tiêu hiệu suất, thiết lập các mục tiêu bán hàng, các ưu tiên và ưu đãi cần thiết.
  • Tham gia và các hội nghị Field Marketing Manager. Nhằm tìm hiểu các số liệu thống kê, mục tiêu bán hàng của nhóm và thảo luận các cách cải thiện năng suất.
  • Phát triển các chương trình. Cung cấp các gói đào tạo, huấn luyện nhằm hỗ trợ CRC đạt được mục tiêu bán hàng.
  • Cung cấp các hỗ trợ Marketing chiến thuật bằng các biên pháp online và truyền thống. Hướng tới việc đạt được và vượt qua mục tiêu bán hàng trong thị trường ưu tiên.
  • Hợp tác với quản lý bán hang để tìm hiểu các mục tiêu bán hàng. Phát triển chiến lược Marketing phù hợp với mục tiêu bán hàng.
  • Phát triển kế hoạch Marketing theo phân khúc để đạt được mục tiêu bán hàng. Triển khai kế hoạch Marketing khu vực nhằm vượt mục tiêu bán hàng.
  • Phát triển, trình bày kế hoạch bán hàng và Marketing, mục tiêu bán hàng và tham vọng cho các thị trường ưu tiên.
  • Phân tích phương pháp tiếp thị từ xa, mục tiêu bán hàng và kết quả hàng ngày, tuần và tháng.
  • Chỉ đạo, động viên và giám sát việc huy động một đội ngũ sale nhằm thúc đẩy doanh thu bán hàng đã kỳ vọng.
  • Dấn dắt, quản lý nhóm phát triển khách hàng nhằm đạt được tham vọng doanh thu bán hàng.
  • Thiết lập chiến lược phù hợp với mốc bán hàng. Xây dựng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với đối tác và nhà cung cấp.
  • Làm việc chặt chẽ với giám đốc sale và nhân viên để đạt được mục tiêu bán hàng.
  • Làm việc sơ bộ với quản lý thương hiệu RNDC về giá cả, mục tiêu và việc thực hiện.
  • Đạt được doanh thu mục tiêu năm. Đạt mức tăng trưởng hơn 200%.
  • Đạt được mục tiêu doanh thu ở siêu thị Hispanic bằng cách hợp tác với các quản lý nhóm bán hàng.
  • Chỉnh sửa kế hoạch và mục tiêu bán hàng.
  • Theo dõi mục tiêu doanh thu và thị trường của công ty
  • Tăng cơ sở khách hàng đại lý và mục tiêu bán sản phẩm mới.
  • Đạt và vượt mức mục tiêu đặt ra hàng tháng.

3. Sử dụng ROI

ky-nang-quan-ly-2

ROI được sử dụng như một kỹ năng quản lý quan trọng

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách sử dụng ROI như một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Phát triển, cải tiến chương trình ROI và cấu trúc báo cáo. Hoạt động này nhằm theo dõi các chiến dịch tiếp thị của đối tác thông qua các cơ hội phát triển.
  • Tăng ngân sách và theo dõi chi tiêu đối với từng ngân sách. Sử dụng các mô hình ROI để đo lường mức độ hiệu quả của từng chiến dịch.
  • Tăng ROI của các sự kiện lên 15% thông qua việc giới thiệu các chương trình sắp tới. Tiếp cận thị trường mục tiêu.
  • Quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp và đối tác nhằm đảm bảo hoàn thành chỉ số ROI kịp thời, thành công trong tất cả các chiến dịch.
  • Tiến hành hoạt động tiếp thị thực địa. Báo cáo về chương trình ROI hàng tháng, phản hồi của khách hàng.
  • Đạt được mức ROI vượt trội,gấp 5 lần, trong các chiến dịch.
  • Phân tích số liệu ROI. Thiết kế, ban hành, biên soạn và trình bày báo cáo.
  • Tỷ lệ ROI trung bình= 23:1 với mức trung bình là 100 chương trình mỗi năm.
  • Cung cấp các báo cáo cập nhật cao, thu thập dữ liệu và ROI cho tất cả các hoạt động quảng cáo.
  • Tạo các khóa POS nhằm giám sát ROI cho các chương trình Marketing ở cửa hàng địa phương.
  • Phát triển các công cụ cần thiết để đo lường ROI, ảnh hướng và tác động.
  • Đánh giá hiệu quả chương trình bằng cách phân tích các số liệu hiệu suất và ROI.
  • Phân tích ROI cho tất cả các hoạt động tiếp thị và các chiến lược.
  • Theo dõi và kiểm tra lượng ROI.
  • Thiết lập cơ sở hạ tầng. Cung cấp các khóa đào tạo nhằm hỗ trợ triển khai các chương trình thúc đẩy ROI.
  • Dự báo, đánh giá, đo lường và báo cáo về hiệu quả chương trình Marketing và ROI.
  • Phân tích tiếp thị. Đo lường và theo dõi thống kê ROI.
  • Phân khúc khách hàng thành nhóm người dùng khác nhau. Đưa ra các chiến dịch Marketing, quảng cáo, PR và ROI hiệu quả.

4. Tổ chức các sự kiện đặc biệt

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà tổ chức các sự kiện đặc biệt là một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Phối hợp và thực hiện các hoạt động và các sự kiện đặc biệt.
  • Tổ chức, triển khai các sự kiện đặc biệt cho 62 nhà hàng, cuộc họp theo quý với đối tác và các quản lý.
  • Quản lý các agency và nhà cung cấp bên ngoài. Gồm: quảng cáo, PR, sự kiện đặc biệt, lẫy mẫu và nghiên cứu.
  • Triển khai các sự kiện đặt biệt nhằm giới thiệu sản phẩm mới, tìm kiếm địa điểm mới và tổ chức các kế hoạch tương tác, giải trí.
  • Tuyển dụng, đào tạo nhân viên cho các sự kiện đặc biệt ở thị trường Chicago.
  • Điều phối các chương trình Marketing, sự kiện đặc biệt và bán hàng cho 20 quận huyện với hơn 120 đơn vị.
  • Làm việc với các trung tâm thương mại, trường học, sự kiện hoạt động thanh thiếu niên và các sự kiện.
  • Phát triển và khởi động hơn 30 chiến dịch Marketing, quảng cáo và sự kiện đặc biệt trên nhiều thị trường.
  • Lập kế hoạch cho các event đặc biệt, các buổi hợp mặt hàng quý dành cho nhóm người trên 50 tuổi.
  • Đào tạo đội ngũ bán hàng về các sản phẩm giáo dục tại các hội thảo và sự kiện.
  • Sáng tạo, điều phối và khởi động các sự kiện đặc biệt.
  • Quản lý nhân viên quảng cáo. Đào tẠo nhận việc vận hành các hoạT động quảng cáo và sự kiện độc đáo.
  • Để xuất các kênh đa phương tiện. Bao gồm thư trực tiếp, báo, sự kiện đặc biệt, sự kiện tiếp cận cộng đồng. Các hoạt động nhắm tăng lượng khách cho các cửa hàng.
  • Quản lý triển lãm thương mại. Quản lý ngân sách cho các triển lảm trong nước và quốc tế, các sự kiện đặc biệt.
  • Quản lý hoạt động quảng cáo hàng tuần, đào tạo sản phẩm.
  • Lập kế hoạch, tiến hành và quản lý ngân sách dành cho tài trợ và các sự kiện.
  • Định hướng chiến thuật nhận diện thương hiệu. Bao gồm các chương trình quảng cáo, công cụ hỗ trợ quảng cáo, sự kiện đặc biệt,…
  • Hỗ trợ quản lý. Quản lý sản xuất và triển khai các sự kiện đặc biệt ban đêm được Indian Motorcycles tài trợ.

5. Kích thích tăng trưởng doanh thu

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà tăng trưởng doanh thu được xem như một kỹ năng quản lý:

  • Đề xuất các phương pháp Marketing và sáng kiến để tăng trưởng doanh thu.
  • Xác định khoảng cách của thị trường, nhận diện về thương hiệu và chiến lược “Go to Marketing”. Kết quả tăng trưởng doanh thu lên 35%.
  • Đảm bảo thực hiện được mục tiêu chung. Đáp ứng tăng trưởng doanh thu. Cải thiện chất lượng quảng cáo và chất lượng các chương trình.
  • Đạt được mức tăng trưởng doanh thu 20%.
  • Thành tựu chính là tạo ra chương trình đối tác kinh doanh mới. Bao gồm các chiến dịch tiếp thị, chương trình bán hàng để thúc đẩy doanh thu.
  • Tối đa hóa số sản phẩm bán ra trong khu vực được chỉ định.
  • Hướng dẫn đội ngũ bán hàng nhằm duy trì lượng khách và tăng trưởng doanh thu chung.

Xem thêm:

6. Tổ chức các triển lãm thương mại

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà tổ chức các triển lãm thương mại trở thành kỹ năng quản lý:

  • Phối hợp, tham gia các hoạt động quảng cáo và triển lãm thương mại.
  • Sáng tạo và duy trì các nhân tố tối ưu nhất cho các triển lãm thương mại.
  • Tham gia và các triển lãm thương mại, tối đa là 7 nơi mỗi năm. Mua sắm đồ đạc dành cho các sự kiện này.
  • Điều phối hơn 200 sự kiện ngoài trời và show thương mại. Tối đa sự hiện diện của thương hiệu ở các sự kiện này.
  • Kết quả: sử dụng trong hạn ngân sách cho các chiến dịch Marketing và triển lãm công nghệp.
  • Trợ giúp các sự kiện của khách hàng. Tham dự các triển lãm bán hàng nhằm quảng bá, xây dựng có mỗi quan hệ.
  • Dự các cuộc họp bán hàng và triển lãm công nghiệp với các bên liên quan trong khu vực nhằm thúc đẩy ra mắt sản phẩm mới.
  • Triển khai các hoạt động Marketing bên ngoài cho các chương trình thương mại BU, nhóm người dùng,..
  • Tham dự các sự kiện Marketing và triển lãm thương mại của công ty. Tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho các dự án kinh doanh mới.
  • Điều phối sự kiện, triển lãm thương mại, hội thảm, buổi đào tạo.
  • Quản lý các sự kiện, hội chợ thương mại, họp giao ban và các buổi đào tạo do đối tác nắm quyền.
  • Đại diện công ty tham gia các triển lãnh thương mại địa phương và quốc gia, gồm RSNA.
  • Phối hợp và tham dự tất cả các triển lãm thương mại, hội thảo và sự kiện.
  • Quản lý tất cả show thương mại quốc gia và khu vực, các hội thảo thương mại.
  • Điều phối các cuộc họp quy hoạch khu vực, triển lãm và sự kiện công ty.
  • Quản lý các sự kiện quy mô lớn và triển lãm thương mại quốc tế.
  • Tham dự các triển lãm về buôn bán sản phẩm, các sự kiện tiếp thị sản phẩm.
  • Chuẩn bị cho các triển lãm thương mại công nghiệp.
  • Tham gia và quản lý các triển lãm thương mại.
  • Điều phối các công đoạn trước và sau tại các hội chợ công nghiệp.

7. Quản lý đại sứ thương hiệu

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà quản lý các đại sứ thương hiệu trở thành kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Thu thập thông tin và dữ liệu người tiêu dùng bằng việc điều phối các đại sứ thương hiệu ở các sự kiện giới thiệu hàng mẫu.
  • Giám sát và quản lý các đại sứ thương hiệu cho các chiến dịch tiếp thị cơ sở.
  • Quản lý một nhóm các đại sứ thương hiệu được chỉ định để triển khai các kế hoạch quảng cáo đầu tiên và kích thích sự tăng trưởng trong khu vực.
  • Thuê, đào tạo nhân việc cho các chương trình khuyến mãi. Đại tạo đại sứ thương hiệu. Tổ chức các cuộc họp nhân viên mỗi tháng một lần.
  • Đào tạo và hướng dẫn nhóm gồm 25 đại sứ quan trọng tại các sự kiện.
  • Tuyển dụng nhân viên. Quản lý biên chế cho hơn 15 đại sứ thương hiệu được thuê để tiếp thị sản phẩm cho nhóm người tiêu dùng tiềm năng.
  • Nhóm đại sứ thương hiệu: thuê, đào tào, quản lý và huấn luyện cho 20 đại sứ thương hiệu.
  • Đào tạo và thăng chức cho hai đại diện thương hiệu. Những người này sẽ giữ các chức vụ quản lý trong công ty.
  • Chỉ định và quản lý các đại sứ thương hiệu của tất các sự kiện cơ sở.
  • Thuê, đào tạo các đại sứ thương hiệu nhằm đạt hiệu quả trong các hoạt động dùng thử sản phẩm.
  • Tuyển dụng và quản lý 20-25 đại sứ đại diện cho thương hiệu công ty mới mỗi quý.
  • Quản lý đến hơn 20 nhân viên sự kiện/ đại sứ thương hiệu cho mỗi sự kiện.
  • Cố vấn và huấn luyến cho hơn 30 đại sứ trong hơn 3 năm.
  • Quản lý một đội ngũ gồm 30 đại sứ thương hiệu bán thời gian.
  • Quản lý 6-7 đại sứ thương hiệu. Lập lịch trình hoạt động hàng tuần.
  • Quản lý nhiều nhóm Marketing và đại diện thương hiệu.
  • Tuyển dụng, quản lý và thúc đẩy một nhóm nhỏ đại sứ thương hiệu và nhóm tiếp thị hiện trường ban đầu.
  • Quản lý nhân viên. Lập kế hoạch kiểm tra hàng tồn kho và vật tư nhằm bảo đảm sự thành công của các sự kiện.

8. Tăng thị phần

Yêu cầu cao

Kỹ năng tăng trưởng thị phần là một trong những kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Xác định thị trường. Nghiên cứu tập trung. Khảo sát và phân tích thị phần.
  • Phát triển các mối quan hệ đối tác. Tăng độ phổ biến của thương hiệu và thị phần nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
  • Phát triển, quản lý và triển khai các kế hoạch Marketing. Tập trung và mục đích tăng doanh thu và thị phần ở New England và Canada.
  • Triển khai chương trình khuyến mãi, chương trình tiếp cận thị trường đặt biệt với nhà phân phối Coor nhằm đạt được thị phần sản phẩm trong khu vực.
  • Kết hợp ba nhóm bán hàng và Marketing nhằm chiếm 4% thị phần của đối thủ cạnh tranh hàng đầu.
  • Đạt được 2.8% thị phần xe hơi Y-O-Y bằng cách cải thiện cổ phần tại các cửa hàng bán lẻ mục tiêu.
  • Lập kế hoạch và thực hiện các ý tưởng Marketing. Các ý tưởng này được thiết kế để rút ngắn chu kỳ bán hàng và giành thị phần.
  • Tăng NPS đạt dược mức thị phần cao nhất ở Philips North America CT.
  • Hợp tác với nhà phân phối hộp nhằm thúc đẩy doanh số và tăng thị phần.
  • Sáng tạo, triển khai các kế hoạch hành động nhằm tăng doanh số và thị phần.
  • Phân tích các hoạt động, thị phần, sales và thông tin sản xuất.
  • Tăng trưởng thị phần của Dove. Triển khai các quảng cáo bán hàng cho thương hiệu này.
  • Tăng trưởng thị bằng hoạt động đào tạo và tăng sức ảnh hướng đến các cổ đông khác.
  • Tăng trung bình 3% thị phần ở tất cả các thị trường.
  • Thị phần tăng 4% so với năm trước.
  • Phát triển các chương trình CO-OP với các nhà phân phối để tăng thị phần.
  • Quản lý 5.2 triệu USD doanh số. Tăng thị phần lên 52% so với mức trung bình là 32%.
  • Tăng hơn 50% thị phần cà phê tại thị trường New York cho Dunkin’Donuts.

9. Phát triển sản phẩm mới

ky-nang-quan-ly-5

Một chuyên gia quản lý chuyên nghiệp cần có kỹ năng về phát triển sản phẩm mới

Yêu cầu cao

Phát triển sản phẩm mới là một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Giám sát các nhóm đối tác kinh doanh và kỹ thuật dự án nhằm hỗ trợ các chiến dịch quảng cáo và phát triển sản phẩm mới.
  • Dẫn dắt các hoạt động phát triển sản phẩm. Bao gồm giá cả, phân phối và khuyến mãi.
  • Hỗ trợ phát triển sản phẩm mới có nhãn hiệu Champion từ giai đoạn bắt đầu.
  • Khai trương các cửa hàng mới, phát triển sản phẩm. Thực hiện các chương trình bán hàng cho các cửa hàng trong khu vực.

Xem thêm:

10. Nghiên cứu thị trường

Yêu cầu cao

Nghiên cứu thị trường là một trong những kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Tiên phong trong hoạt động phối hợp tiếp thị nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Định hướng nghiên cứu thị trường và các hoạt động phân tích.
  • Hỗ trợ ra mắt sản phẩm Sprint không dây mới ở Washington/Baltimore. Quản lý việc nghiên cứu thị trường định vị sản phẩm. Phối hợp tổ chức các sự kiện.
  • Tiến hành nghiên cứu thị trường trên quy mô rộng. Tổng hợp các báo cáo phản hồi nhằm kích thích tiếp thị hiệu quả.
  • Hướng dẫn các nghiên cứu thị tường địa phương. Thu thập thông tin về tình hình cạnh tranh. Chủ động theo dõi các xu hướng cạnh tranh trong khu vực.
  • Nghiên cứu thị trường nhằm xác định cơ hội quảng cáo và tiếp cận cộng đồng tốt nhất của từng khu vực.
  • Thiết kế dự án nghiên cứu thị trường kết hợp với: GRA, tài chính, sale, pháp lý và quản lý đơn hàng.
  • Nghiên cứu thị trường bằng cách tổ chức các nhóm tập trung 2 tuần 1 lần. Khảo sát hàng quý nhằm cải thiện các công cụ tiếp thị.
  • Hợp tác với các agency Marketing về mua sắm, quảng cáo và công ty nghiên cứu thị trường trong một loạt các dự án.
  • Chỉ đạo nghiên cứu thị trường tại chỗ. Hoạt động nhằm tạo doanh nghiệp mới thông qua mối quan hệ và tiếp thị trực tiếp.
  • Tăn cường tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng qua nghiên cứu thị trường.
  • Nghiên cứu thị trường nhằm xác định nhu cầu của thị trường.
  • Báo cáo kết quả khảo sát thực địa và nghiên cứu.
  • Bắt đầu nghiên cứu thị trường và các kết quả phân tích.
  • Thu thập và tổ chức VOC, phân khúc khách hàng, nghiên cứu thị trường bằng nhiều ý tưởng khác nhau.
  • Nghiên cứu, phân tích thị trường và sản phẩm chuyên sâu vói tập đoàn Gartner.

11. Quản lý dịch vụ khách hàng

ky-nang-quan-ly-6

Quản lý dịch vụ khách hàng là kỹ năng quản lý quan trọng và cần thiết

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà dịch vụ khách hàng trở thành một trong những yêu cầu của kỹ năng quản lý:

  • Cung cấp dịch vụ khách hàng đặt biệt hàng ngày và thông tin cho các nhân viên nội bộ và bên ngoài.
  • Tuyển dụng và chấm dứt hợp đồng với nhân viên dịch vụ khách hàng và telemarketing.
  • Cung cấp dịch vụ khách hàng chất lược. Theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Chuyên cung cấp chương trình đào tạo chất lượng cao nhằm truyền đạt lượng kiến thức cần thiết cho các nhóm bán hàng và nhóm dịch vụ khách hàng.
  • Khuyến khích lãnh đạo và nhân viên nhằm thúc đẩy sự phát triển trong nội bộ. Từ đó tác động đến chất lượng phục vụ khách hàng bên ngoài.
  • Quản lý chương trình- dẫn dắt dự án đào tạo bán hàng tại thị trường mới và thiết lập các chương trình dịch vụ khách hàng.
  • Nhận xét các nghiên cứu thị trường tích hợp có được từ khách hàng và các sự kiện. Hoạt động này nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng một cách tổng thế.
  • Truyền đạt cho nhân viên về chính sách dịch vụ khách hàng của công ty và tiêu chuẩn của các cấp độ dịch vụ.
  • Làm việc với khách hàng. Đảm bảo rằng dịch vụ khách hàng luôn đạt chất lượng và nhận được sự hài lòng.
  • Tiếp cận thị trường hàng ngày để đưa ra các dịch vụ khách hàng tìm thêm khách hàng tiềm năng
  • Lên lịch tất cả các cuộc hẹn. Thường xuyên theo dõi chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Theo dõi trang dịch vụ khách hàng trực tuyến.
  • Phát triển và triển khai chiến lược Marketing và truyền thông. Bao gồm các sự kiện, chương trình khuyến mãi bán hàng và dịch vụ khách hàng.

12. Tìm kiếm tài khoản mới

Yêu cầu cao

Tìm kiếm tài khoản mới là một yêu cầu quan trọng trong kỹ năng quản lý:

  • Bồi dưỡng các mối quan hệ hiện có. Hoàn tất đàm phán với các tài khoản hiện tại và tài khoản mới.
  • Giới thiệu sản sản phẩm và chương trình. Xây dựng các mối quan hệ với người mua hàng nhằm gia tăng lượng tại khoản mới.
  • Trợ giúp và nhiệm vụ tìm thêm 500 tài khoản mới trên phạm vi toàn quốc thông qua các triển lãm thương mại, các chiến dịch tiếp thị.
  • Xác định, xếp hạng, phân khúc và đưa ra dự báo cho hơn 200 tài khoản mới.

13. Sử dụng hoạt động Demand Generation (sản sinh nhu cầu)

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà hoạt động sản sinh nhu cầu được sử dụng trong kỹ năng quản lý:

  • Phát triển và triển khai các chiến dịch nuôi dưỡng và sản sinh nhu cầu.
  • Phát triển một cách tổng thể các chiến lược chương trình sự kiện nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản sinh nhu cầu và tăng độ nhận diện thương hiệu.
  • Cung cấp thông tin liên lạc bán hàng xung quanh chiến dịch được nhằm đến cho sản sinh nhu cầu.
  • Nâng cao chuyên môn để có thể quản lý một số chương trình tiếp thị sản sinh nhu cầu đồng thời.
  • Quản lý các chương trình sản sinh nhu cầu trong và ngoài nước.
  • Phối hợp với các nhóm bán hàng thực địa nhằm phát triển và triển khai các chiến dịch sản sinh như cầu cho ba đơn vị kinh doanh khác nhau.
  • Quản lý các chiến dịch tiếp thị thương hiệu và sản sinh nhu cầu. Chiến dịch được tổ chức với hơn 30 đối tác kinh doanh chính trong chương trình Motorola PartnerSelect.
  • Lập kế hoạch tiếp thị khu vực, tập trung vào kế hoạch sản sinh nhu cầu, thu hút khách hàng và tăng độ phổ biến của thương hiệu đến với các khách hàng cao cấp.
  • Quản lý chiến dịch tìm kiếm khách hàng và sản sinh nhu cầu cho Secure Mobile Storage. Sử dụng giải pháp định vị CMC Software (SaaS) để chống lại đối thủ.
  • Quản lý một nhóm gồm 11 người. Những người này chịu trách nhiệm về mảng truyền thông và sản sinh nhu cầu.
  • Phát triển các chiến dịch và chương trình sản sinh nhu cầu một cách hiệu quả.
  • Phối hợp chặt chẽ với team sale, quan hệ công chúng và sản sinh nhu cầu nhằm xây dựng các chiến dịch tiếp thị tích hợp.
  • Định hướng các sáng kiến sản sinh nhu cầu, telesale và nội dung tiếp thị cho 14 điểm buôn  bán và dịch vụ.
  • Phối hợp các chương trình tiếp thị tập trung vào hoạt động sản sinh nhu cầu của P&L.
  • Quản lý các chương trình sản sinh nhu cầu qua mail, diễn đàn hay hội thảo.
  • Sáng tạo thông điệp cho các chiến dịch sản sinh nhu cầu, các công cụ tiếp thị hay bán hàng nhằm truyền tải giá trị và lợi ích của sản phẩm.
  • Thành tựu chính: tăng 50% các hoạt động sản sinh nhu cầu trong điều kiện ngân sách hạn chế và cơ hội kinh doanh ngày càng khó khăn.

14. Quản lý cửa hàng bán lẻ

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà quản lý cửa hàng bán lẻ trở thành một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Phối hợp phát triển và triển khai cùng quản lý bán sale các chương trình tiếp thị trên toàn khu vực cho 13 cửa hàng bán lẻ trực thuộc doanh nghiệp của 7 thành phố.
  • Thu hút và đào tạo các cộng tác viên cho các cửa hàng. Nội dung đào tạo bao gồm các điểm cạnh tranh và tính năng nổi bật của sản phẩm mới.
  • Xếp lịch hoạt động cho nhân viên của hơn 12 cửa hàng bán lẻ. Tạo mối quan hệ giữa các nhóm hoạt động buôn bán với nhau.
  • Là cầu nối giữa tất cả các điểm buôn bán. Từ đó dễ dàng quản lý dự án và các chương trình chiến chược truyền thông.
  • Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các quản lý cửa hàng, nhân viên và nhà cung cấp.
  • Sáng tạo, hỗ trợ và quản lý các chương trình ưu đãi bán hàng cho 52 cửa hàng bán lẻ.
  • Khảo sát các chợ, cửa hàng bán lẻ định kỳ nhằm đánh giá tình trạng thị trường.

15. Phát triển Đại diện bán hàng

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý sử dụng kỹ năng quản lý đại diện bán hàng:

  • Đào tạo và phát triển liên tục cho các đại diện bán hàng và kỹ sư ứng dụng. Nhằm tìm được sản phẩm phù hợp và đưa ra chiến lược bán hàng thích hợp.
  • Phát triển và triển khai các chương trình giáo dục và đào tạo sản phẩm cho bác sĩ phẫu thuật, nhà phân phối, các đại diện bán hàng và nhiều chuyên gia y tế khác.
  • Phối hợp với bộ phận hậu cần, khách sạn, ăn uống để tổ chức các chuyên đi Đài Loan năm 2013 cho 24 quản lý bán hàng của Hoa Kỹ.
  • Làm việc với đại diện bán hàng và đại lý chuyên biệt. Mục đích là để tìm ra cơ hội mới. Phát triển mối quan hệ hợp tác với các đối tác đồng tiếp thị ở Mỹ.
  • Đào tạo, xây dựng và phát triển đại diện sale. Sắp lịch, thúc đẩy doanh số và tuyển dụng.
  • Thứ hạng trong mảng ảnh hưởng định thị trường đạt được hơn 50%.
  • Thu thập thông tin về kinh doanh công cụ phát triển và các giải pháp xử lý cho hơn 300,000 đại diện bán hàng.
  • Đào tạo hơn 200 đại diện bán hàng và tiếp thị qua điện thoại trên giải pháp đám mấy của HP.
  • Tuyển dụng, đào tạo và quản lý đại diện bán hàng và nhân viên Marketing.
  • Dẫn dắt 35 đại diện sale của tám tiểu bang.
  • Tham dự các cuộc họp bán hàng với các đại diện thương hiệu.
  • Phối hợp chặt chẽ với team Marketing ở Ohau và đại diện bán hàng ở Oahu, maui, Kauai và Guam .

16. Quản lý các của hàng địa phương

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý vận dụng kỹ năng quản lý cửa hàng địa phương:

  • Đưa ra định hướng sáng tạo cho các agency thiết kế trong suốt quá trình phát triển các công cụ tiếp thị ở khu vực và địa phương.
  • Phối hợp với các quản lý khu vực và quản lý chung về ngân sách tiếp thị của các cửa hàng địa phương.
  • Kết hợp với các agency PR bên ngoài về các sáng kiến Marketing cho các cửa hàng.
  • Triển khai các chương trình LSM (Local Store Marketing). Phát triển và triển khai các chiến dịch quảng cáo trên toàn hệ thống.
  • Trợ giúp phát triển công cụ Marketing cho cửa hàng địa phương nhằm cung cấp các giải pháp điều hành nhà hàng.
  • Phối hợp tiếp thị các cửa hàng ở Đông Bắc và Florida, gồm 61 nhà hàng.
  • Thiết kế định dạng mới cho sổ tay LSM. Phát triển các sáng kiến chương trình mới.
  • Chỉ đạo thực hiện và phát triển tất cả chiến lược Marketing và quảng cáo cửa hàng địa phương.
  • Quản lý dịch vụ cửa hàng và doanh nghiệp nhằm phân phối thông tin tiếp thị và sản phẩm.
  • Tạo ra chương trình đào tạo LSM cho các cho cửa hàng nhượng quyền thương hiệu.
  • Chỉ đạo phát triển các công cụ tiếp thị sẵn có của các cửa hàng địa phương.
  • Triển khai các sáng kiến tiếp thị của các cửa hàng.
  • Giám sát team LSM.
  • Sáng tạo, thực hiện và duy trì cổng thông tin trực tuyến của LSM. Đây là một phần của chiến thuật tăng doanh thu bán hàng.
  • Huấn luyện một đỗi ngũ gồm 160 quản lý bán hàng của nhà hàng. Nội dung đào tạo là về các cách lập kế hoạch chiến lược, tổ chức thực hiện sáng kiếm tiếp thị.

17. Sử dụng phần mềm Salesforce

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà Saleforce được xem là một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Quản lý lịch hoạt động và báo cáo kết quả các chiến dịch cho cấp trên và qua salesforce.
  • Hoàn thành các yêu cầu giám sát cần thiết bằng cách cập nhật dữ liệu bán hàng thông qua salesforce.co.
  • Đo lường và theo dõi số liệu ROI của từng chương trình bằng Salesforce.
  • Nâng cao kỹ năng sử dụng các công cụ: SalesForce.com, Challenger Selling, 4Edge sales collateral, NeXus.
  • Hỗ trợ về chiến lược và chiến dịch cho salesforce của Life Sciences nhằm hoàn thành mục tiêu bán hàng và tiếp thị.
  • Kết hợp với các team sale và Marketing để định dạng và tùy chỉnh các báo cáo Salesforce.
  • Đăng các sự kiện và lịch trình trong Salesforce.
  • Kết hợp các hoạt động Marketing nhằm phát triển nguồn khách hàng tiềm năng qua Eloqua và Salesforce.com.
  • Nhận xét kết quả sự kiện và chiến dịch thông qua Eloqua và Salesforce.com.
  • Triển khai và giám sát các chiến dịch trong Salesforce và Marketo.
  • Dùng Affinium and Salesforce để lập kế hoạch, theo dõi ROI sao cho phù hợp với mục tiêu vượt 6.2 triệu USD doanh thu.
  • Đưa ra các quyết định lấy từ các dự đoán và phân tích của Salesforce.com, Eloqua và các công cụ khác.

18. Quản lý đơn vị sự nghiệp

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà các nhà quản lý sử dụng kỹ năng quản lý các đơn vị kinh doanh:

  • Phát triển các kế hoạch truyền thông chiến lược cho tám đơn vị kinh doanh.
  • Quản lý các chương trình và quan hệ đối tác liên quan đến quốc gia và khu vực trong các đơn vị kinh doanh để đạt được mục tiêu tăng trưởng.
  • Làm việc trực tiếp với các đơn vị sự nghiệm để lập kế hoạch, phát triển và triển khai cac dự án trong một chương trình lớn.
  • Quản lý team gồm 10 chuyên gia tiếp thị. Hỗ trợ cho 13 đơn vị kinh doanh bí mất.
  • Tăng cường sự hợp tác giữa Microsoft với các đơn vị kinh doanh NetApp. Tham gia bán hàng trực tiếp.
  • Quản lý đội ngũ cho tất cả các đơn vị kinh doanh.

19. Quản lý các sự kiện quảng cáo

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách các sự kiện quảng cáo trở thành kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Góp phần phát triển các sự kiện quảng cáo. Bao gồm các buổi hòa nhạc trực tiếp, bữa tiệc riêng tư và các hội thảo giáo dục.
  • Lập kế hoạch và triển khai các sự kiện quảng cáo trên khắp Tennessee.
  • Nhận, phân phối và triển khai các công cụ Marketing cho các sự kiện quảng cáo.
  • Phát triển các chiến dịch quảng cáo và các sự kiện khuyến mãi nhắm vào thị trường mục tiêu.
  • Tổ chức, thuê và quản lý các sự kiện quảng cáo tiếp thị.
  • Hỗ trợ hơn 200 sự kiện quảng cáo trong một năm. Có những sự kiện có quy mô từ 100 đến 100,000 người.
  • Quản lý một nhóm gồm 4 thành viên trong các sự kiện tiếp thị.
  • Lập kế hoạch, thiết kế và ra mắt các sáng kiến bán hàng và sự kiện tiếp thị.
  • Tổ chức nhiều dự án và sự kiện quảng cáo ở Texas.
  • Lập kế hoạch, quản lý và triển khai các sự kiện và hoạt động quảng cáo tại thị trường lớn.

20. Sử dụng CRM (Customer Relationship Management– Quản lý quan hệ khách hàng)

ky-nang-quan-ly-6

Sử dụng CRM và tự động hóa tiếp thị để quản lý lưu lượng khách hàng tiềm năng

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà CRM được sử dụng như một kỹ năng quản lý:

  • Phát triển hệ thống phản hồi CRM. Nhằm cung cấp cho mọi người các kiến thức về người tiêu dùng một cách kịp thời. Từ đó đưa ra các chính sách hành động hợp lý.
  • Đào tạo và hỗ trợ công cụ tiếp thị, phương tiện truyền thông xã hội, CRM và các chiến dịch tiếp thị cho hơn 150 quản lý tài khoản.
  • Hướng dẫn phát triển cho các chương trình quốc gia, chiến dịch, chương trình giảng dạy, tiếp thị email và nền tảng CRM.
  • Sử dụng CRM và tự động hóa tiếp thị để quản lý lưu lượng khách hàng tiềm năng.
  • Tham gia vào nhóm phân tích các sáng kiến CRM.
  • Tăng 82% CRM tại nhà hàng từ năm 2011đến 2012.
  • Quản lý cơ sở dữ liệu CRM của khách hàng. Nhằm mục đích tận dụng hiệu quả các thông tin khách hàng. Từ đó triển khai các chiến dịch tiếp thị và khuyến mãi.
  • Quản lý sản xuất các sản phẩm xuất xưởng, thư trực tiếp, thông tư, kỹ thuật số, quảng cáo, khuyến mãi và CRM.
  • Quản lý và phát triển hệ thống CRM (Salesforce.com). Đảm bảo chất lượng của dữ liệu, và sử dụng hiệu quả dữ liệu đó.
  • Tạo ra 300 triệu đô trong CRM Siebel và vượt mức hiệu suất mục tiêu 235%.

21. Quản lý thị trường địa phương

Yêu cầu trung bình

Quản lý thị trường địa phương là một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Thúc đẩy tăng trưởng thương hiệu của thị trường địa phương bằng các kế hoạch chiến lược. Quản lý ngân sách. Lập kế hoạch cho các sự kiện và phân tích ROI.
  • Phân tích các điều kiện trong thị trường khu vực, bao gồm hoạt động cạnh tranh. Mục đích là để phát triển các kế hoạch tiếp thị tại địa phương.
  • Phân tích hiệu suất bán hàng để xác định chiến lược cải tiến cho các chương trình tiếp thị khu vực và địa phương.
  • Chuẩn bị và trình bày các sáng kiến tiếp thị cho đội ngũ điều hành, quản lý khu vực và các huyện.
  • Tích hợp sáng kiến của tổng công ty và chi nhánh địa phương cho kế hoạch Marketing.
  • Quản lý và triển khai định hướng Marketing chiến lược của thương hiệu. Điều chỉnh các sáng kiến tiếp thị sao cho phù hợp với đặc thù của từng địa phương.
  • Phát triển và triển khai việc giám sát chi tiêu cho tiếp thị địa phương của hệ thống nhượng quyền thương mại. Đảm bảo phải tuân thủ 100% đã đặt ra.
  • Chuẩn bị phân tích doanh số, mặt hàng và mã khuyến mại cho các hoạt động tiếp thị ở địa phương của công ty.
  • Giám sát và hướng dẫn nhân viên, agency quảng cáo, các cửa hàng nhương quyền và 11 giám đốc tiếp thị địa phương.
  • Phát triển kế hoạch. Triển khai thực hiện với mạng lưới nhà phân phối về kế hoạch và chương trình thúc đẩy kinh doanh.
  • Sáng tạo và phát triển các chiến dịch Marketing địa phương và các chiến dịch. Hoạt động nhằm mục đích tăng tỷ lệ phổ biến của thương hiệu ở thị trường mục tiêu.
  • Chỉ đạo và quản lý hoạt động tiếp thị cho hơn 400 nhà hàng và của hàng nhượng quyền tại 27 tiểu bang.
  • Cung cấp các công cụ cho các nhà quản lý để mở rộng thị trường địa phương.
  • Thiết kế các chương trình tiếp thị khu vực, truyền thông Marketing địa phương và các chương trình bán hàng.
  • Sáng tạo, phát triển và duy trì các chương trình Marketing địa phương.
  • Tận dụng được xu hướng thị trường ở địa phương để tăng độ nhận diện thương hiệu.
  • Phối hợp giữa các chủ sở hữu nhương quyền để phát triển các kế hoạch tiếp thị, mua phương tiện truyền thông, các sáng kiến xã hội. Triển khai hợp tác khu vực.
  • Phát triển và quản lý kế hoạch tiếp thị và quảng cáo địa phương.

22. DMADirect Marketing Association (Hiệp hội Marketing trực tiếp)

Yêu cầu trung bình

DMA là một trong những vấn đề quan trọng trong kỹ năng quản lý:

  • Quản lý sáng kiến của các agency trong kế hoạch truyền thông. Tối đa hóa sự hiện diện của thương hiệu ở 24 DMA (Direct Market Area).
  • Tiến hành nhiều cuộc họp DMA và trong khu vực để tăng cường hỗ trợ nhượng quyền thương hiệu cho các chiến dịch.
  • Triển khai chiến lược tiếp cận thị trường B2B & B2C đối với một số sản phẩm của công ty.
  • Đi đầu trong quá trình hoạch định chiến lược hàng năm cho DMA trên phạm vi toàn lãnh thổ.
  • Làm việc với team vận hành nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của DMA.
  • Trình bày và hướng dấn thảo luận tiếp thị tại các cuộc họp DMA.
  • Quản lý 35 DMA ở khu vực Đông Nam. Có doanh thu bán hàng đứng đầu trong 4 năm liên tiếp.
  • Ra mắt bộ công cụ đánh giá tiếp thị nhà hàng địa phương mới. Bảo gồm báo cáo bảng điều khiến cấp DMA, chương trình theo dõi hiệu suất bán hàng.
  • Làm việc với các nhóm bán hàng khu vực và các đổi tác để tổ chức hội thảo. Nội dung gồm lộ trình phát triển công ty và các hoạt động mang tính đột phá.
  • Hợp tác với giám đốc thương hiệu để ta mắt thành công 50 nhà hàng Pizza Hut/WingStreet tại Atlanta DMA.
  • Phối hợp với các agency nhằm tạo ra các kế hoạch truyền thông cho 38 DMA. Cung cấp kế hoạch cho các bên được nhượng quyền thương hiệu.
  • Quản lý ngân sách 12 DMA với 190 nhà hàng, chiếm hơn 5 triệu USD doanh thu quảng cáo.
  • Phát triển kế hoạch thị trường chiến lược cho hơn 260 doanh nghiệp dịch vụ và nhương quyền trong 8 DMA.
  • Quản lý hoạt động tiếp thị cho 6 DMA, 3 đại lý quảng cáo và một điều phối viên LSM.
  • Tổ chức và quản lý các DMA nhằm phát triển kế hoạch kinh doanh và tiếp thị.
  • Quản lý và theo dõi ngân sách hàng quý và hàng năm.
  • Đề xuất các kế hoạch Marketing chuyên biệt cho các DMA.
  • Triển khai quy trình đánh giá tiếp thị đa khu vực nhằm giải quyết các vấn đề xung đột giữa các thông điệp quảng cáo giữa các DMA liền kề nhau.
  • Đạt được thành tựu nổi bật: tăng doanh thu cho Dunkin’ Donuts từ 600 triệu USD lên 1 tỷ USD trong DMA NewYork.

23. Phát triển kinh doanh

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách kỹ năng phát triển kinh doanh trở thành một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Sáng tạo chương trình nhằm đa dạng hóa sản phẩm. Bao gồm, truyền thông tích hợp nhằm hỗ trợ các mục tiêu phát triển kinh doanh và bán hàng.
  • Phân tích phát triển kinh doanh và theo dõi xu hướng thị trường.
  • Đưa ra thông tin về thị trường cho các dự án kinh doanh mới.
  • Xác định được mục tiêu Marketing ngắn hạn và kế hoạch phát triển thị trường dài hạn. Cung cấp hồ sơ, sáng kiến phát triển kinh doanh cụ thể cho thị trường.
  • Quản lý các chương trình và sự kiện tiếp thị nhăm hỗ trợ team bán hàng của các công ty phía Đông Bắc và các đối tác phát triển kinh doanh của các công ty này.
  • Phát triển các chương trình phát triển kinh doanh đa kênh. Kết quả là đã mang lại cơ hội trị giá 30 triệu USD và doanh thu 2 triệu USD trong năm 2012.
  • Đảm bảo hoàn thành mục tiêu khu vực và tăng lợi nhuận thông qua việc phát triển kinh doanh mới và tăng cường sức ảnh hưởng trong các tài khoản hiện có.
  • Phối hợp với các nhà lãnh đạo bán hàng. Tăng cường các kế hoạch tiếp thị hàng năm. Thúc đẩy phát triển ngành nghề kinh doanh mới. Phát triển độ tin cậy và giữ chân được khách  hàng.
  • Phát triển và giám sát các kế hoạch kinh doanh hàng năm cho các nhóm và giám đốc phát triển kinh doanh.
  • Tập hợp và phân phối các khách hàng tiềm năng cho Nhóm phát triển kinh doanh (BDM) theo dõi
  • Làm việc chặt chẽ với bộ phần bán hàng, phát triển kinh doanh và vận hành.
  • Đào tạo, quản lý và hướng dẫn cho một nhóm 29 Millennials về chiến lược phát triển kinh doanh và tiếp thị.

24. Ứng dụng POS– Point Of Sales (Điểm bán lẻ)

Yêu cầu trung bình

Ứng dụng POS trong bán hàng là một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Phát triển chiến lược tiếp thị và quảng cáo của công ty. Hoạt động nhằm hỗ trợ các mục tiêu của công ty, xây dựng độ nhận diện thương hiệu, định vị công ty.
  • Phối hợp và hoàn thành nghiên cứu đối thủ một cách rộng rãi.
  • Đưa ra các phân tích cạnh tranh và định vị việc cạnh tranh.
  • Phát triển các mối quan hệ phục vụ cho một số lĩnh vực riêng lẻ thông qua các tư tưởng chiến lược, mạng lưới ảnh hưởng của thương hiệu.
  • Soạn thảo và phân phát bản tóm tắt sự kiện kèm các số liệu cho các nhà lãnh đạo bộ phận và phòng ban, các quản lý bán hàng.
  • Tăng cường độ nhận diện thương hiệu và ấn tượng tích cực về sản phẩm bằng các sản phẩm dùng thử và trình diễn sản phẩm để thu hút người tiêu dùng.
  • Chỉ định các vị trí còn trống về mảng demo sản phẩm cho các địa điểm bán lẻ trong nước.
  • Báo cáo các kết quả về bán hàng hàng sử kiện, hình ảnh tại sự kiện và tóm tắt tình hình cạnh tranh tại các sự kiện.
  • dẫn dắt các nhóm lấy số liệu trong suốt cả chương trình. Trợ giúp định vị thương hiệu và bán hàng.
  • Soạn thảo và chỉnh sửa hai bản tin nội bộ một bản tin khách hàng.
  • Phối hợp chặt chẽ với nhóm phát triển kinh doanh bằng cách hỗ trợ đề xuất, thuyết trình khách hàng, lập hóa đơn và thanh toán,…
  • Toàn quyền quản lý các sự kiện. Bao gồm hoạt động tiếp thị trước sự kiện để thu hút khách tham dự, thiết lập và sắp xếp nhân sự tại chỗ và theo dõi sau sự kiện.
  • Ra mắt chiến lược tại định vị thương hiệu tại Nhật Bản. Góp phần đảo ngược mức doanh thu sau 7 năm sụt giảm.
  • Quản lý thương hiệu trực tiếp, PR, định vị thương hiệu tại sự kiện, ra mắt sản phẩm, quảng cáo, bán hàng và tiếp thị thương mại.
  • Quản lý các cuộc đàm phán về giá chung, quy trình đề xuất và đặt hàng cho khách hàng hiện tại và tương lai.
  • Đề xuất các thông điệp chính cho tất cả các chiến dịch tiếp thị của công ty.
  • Xây dựng quan hệ đối tác tích cực và bền chặt với khách hàng, agency, nhà cung cấp và các bộ phận trong công ty nhằm thúc đẩy tầm nhìn chiến lược của công ty.
  • Tiến hành nghiên cứu tiếp thị. Giữ vững ngân sách. Tổ chức và giám sát tất cả các POS và phí bảo hiểm tại đơn vị lưu trữ.

25. Channel Partners– Đối tác kênh

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý vận dụng các đối tác kênh trong công việc:

  • Quản lý một nhóm các nhà quản lý tiếp thị. Đây là những người dã phát triển các chiến dịch thu hút khách hàng tiềm năn cho Đối tác kênh gián tiếp của Sprint.
  • Khuyến khích các đối tác kênh tham gia và các chương trình tiếp thị tiền thưởng. Đưa ra các hướng dẫn về các đề xuất của họ trước khi gửi đề xuất.
  • Thiết kế các module đào tạo. Hướng dẫn lực lượng bán hàng, đối tác kênh và khách hàng về bộ sản phẩm và thông điệp chính.
  • Điều hành cuộc họp kế hoạch logistic nhằm cung cấp các nguồn lực tiếp thị cho các đối tác kênh thực hiện các chiến dịch.
  • Tham gia với hơn 100 đối tác kênh hàng năm.
  • Phát triển và quản lý các kế hoạch tiếp thị hàng quý cho các đối tác kênh chính. Hoàn thành các mục tiêu bán hàng và doanh số kỳ vọng.
  • Phát triển mối quan hệ với các đối tác kênh, đại lý và nhà phân phối. Mục đích của hợp tác là nhằm hỗ trợ các chiến dịch và các sáng kiến bán hàng.
  • Làm việc với các đối tác kênh chiến lược Oracle của Avnet để lập kế hoạch và thực hiện các chiến dịch tiếp thị.
  • Hợp tác với mảng tiếp thị sản phẩm để hỗ trợ cho công tác ra mắt sản phẩm, khuyến mãi và các khóa đào tạo.

26. Sử dụng công cụ bán hàng

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà công cụ bán hàng trở thành kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Phát triển chiến lược cho các công cụ bán hàng nội bộ và bên ngoài. Phối hợp với truyền thông tiếp thị và các quy định về pháp lý để xây dựng chiến lược.
  • Phát triển công cụ bán hàng sáng tạo. Bao gồm thuyết trình, báo cáo xu hướng và bảng dữ liệu sản phẩm.
  • Phối hợp với nhóm Marketing sản phẩm để thiết kế và triển khai các các công cụ hỗ trợ bán hàng thích hợp.
  • Xây dựng tài liệu đào tạo, công cụ bán hàng tùy chỉnh như brochure và thuyết trình PowerPoint.
  • Xây dựng công cụ bán hàng thông minh. Hướng dẫn tham khảo phương tiện truyền thông xã hội để thực hiện tìm kiếm trực tuyến.
  • Phát triển công cụ bán hàng. Xác định quy trình bán hàng nhằm thú hút nhiều khách hàng hơn.
  • Phân tích nhu cầu khách hàng. Phối hợp hoạt động thiết kế với việc triển khai các công cụ bán hàng.
  • Tạo ra các công cụ bán hàng trực tuyến. Các công cụ này được thiết kế để hỗ trợ triển khai các dịch vụ mới.
  • Sản xuất công cụ bán hàng trực tuyết cho các tổ chực dịch vụ theo lĩnh vực.
  • Phát triển nội dung cho các chiến dịch email và công cụ bán hàng.
  • Phát triển, triển khai các công cụ bán hàng chất lượng và hiệu quả. Nâng cấp công cụ Marketing hỗ trợ cho việc đối diện trực tiếp với khách hàng.
  • Vận dụng các chiến lược thương hiệu quốc gia thành những công cụ và chương trình bán hàng hiệu quả dành cho lực lượng bán hàng, nhà phân phối và người tiêu dùng.
  • Thiết kế và triển khai các công cụ bán hàng, chương trình tiếp thị cho nhiều lĩnh vực, đối tác và kênh.

27. Tăng cường kiến thức về sản phẩm

Yêu cầu trung bình

Nâng cao kiến thức về sản phẩm cho các nhóm đối tượng là một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Nâng cấp tính năng sản phẩm. Xây dựng nền tảng đạo tạo và hướng dẫn nhân viên. Mục đích là nhằm tăng cường kiến thức về sản phẩm.
  • Đao tạo cho khoản 100 đại diện bán hàng cá nhân về thông tin sản phẩm, chiến dịch tiếp thị và chương trình khuyến mãi,…
  • Khuyến khích, sáng tạo và duy trì sự nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm. Tăng doanh số thông qua việc cung cấp các sản phẩm dùng thử.
  • Đào tạo các đại diện nhằm nâng cao kiến thức về sản phẩm, tìm kiếm, phân tích nhu cầu, thuyết trình, kỹ năng đóng gói và giám sát.
  • Quản lý và hướng dẫn từ 8 đến 10 đại sứ thương hiệu về thông tin sản phẩm, bán hàng, an toàn thực phẩm và các chương trình khuyến mãi.
  • Sáng tạo các chương trình đào tạo cho các nhóm nhằm nâng cao nhận thức về sản phẩm. Từ đó tăng cường hiệu suất quảng bá sản phẩm.
  • Phát triển, đào tạo và hướng dẫn các đại diện bán hàng về thông tin của các sản phẩm Armstrong, Bruce Hardwood Wood Products.
  • Truyền đạt lượng thông tin phù hợp về sản phẩm và huấn luyện cho từ 2 đến 4 nhân viên trước khi sự kiện diễn ra.
  • Phối hợp với các đối tác bán hàng và các nhà bán lẻ địa phương để thực hiện các chương trình nhằm tăng cường kiến thức bán hàng và sản phẩm.
  • Thuê và tổ chức các mô hình quảng cáo về thông tin sản phẩm, hoạt động dùng thử và sự kiện tiếp thị.
  • Sáng tạo và triển khai các hội thảo về kiến thức sản phẩm cho các nhà bán lẻ lớn. Mở ra các cơ hội phát triển nhanh và xa hơn.
  • Tổ chức các lớp đào tạo phản biện và cung cấp thông tin sản phẩm.
  • Phát triển một trang web Intranet nội bộ dành cho truyền thông nhóm, về tiến trình và thông tin của sản phẩm.
  • Tuyển dụng và đào tạo nhân viên trong cả hai khía cạnh: kiến thức về sản phẩm và kỹ thuật bán hàng.
  • Đào tạo các cộng tác viên bán hàng về sản phẩm của Samsung một cách thường xuyên.
  • Hỗ trợ người tiêu dùng có thêm nhiều thông tin về sản phẩm của công ty.

28. Đào tạo sale

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà nhà quản lý vận dụng kỹ năng đào tạo sale:

  • Xây dựng và triển khai các lớp đào tạo bán hàng hàng tuần. Chỉ định nhân viên bán hàng cho Khu nghỉ dưỡng tiếp thị.
  • Sáng tạo nôi dung cho chương trình đào tạo bán hàng nội bộ và các bài thuyết trình về giáo dục.
  • Phát triển chương trình đào tạo bán hàng toàn diện cho các đại diện của nhà phân phối.
  • Xây dựng các bài thuyết trình và chương trình huấn luyện bán hàng hiệu quả.
  • Giám sát hơn 10 đại lý LSM. Trong đó bao gồm đào tạo bán hàng trực tiếp nhằm hỗ trợ tăng trưởng cho đại lý.
  • Triển khai tất cả các chương trình đạo tạo bán hàng ở các cuộc họp bán hàng ảo và bán hàng quốc gia.
  • Tập trung vào việc định vị vị trí, đào tạo bán hàng trực tiếp, quảng cáo địa phương.
  • Phối hợp và cung cấp với các chương trình đạo tạo bán hàng về công nghệ mạng Fiber Optic.
  • Tham dự các khóa đào tạo bán hàng. Tiếp thu và biến thành những chương trình thực tiễn hiệu quả nhằm hỗ trợ công ty.
  • Sáng tạo các chương trình giảng dạy mới cho đào tạo bán hàng. Tập trung vào các chương trình có mục đích là tạo nguồn khách hàng tiềm năng.
  • Đào tạo kiến thức sale cho các sản phẩm mới ra mắt.
  • Tối đa hóa nỗ lực quảng cáo địa phương thông qua việc triển khai quảng cáo và đào tạo sale ở địa phương và khu vực được chỉ định.
  • Giảm chi phí đào tạo lực lượng sale toàn cầu bằng cách triển khai các trang web đào tạo bán hàng nội bộ.

29. Phát triển doanh thu năm

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý tiếp thị phát triên doanh thu năm:

  • Tuyển dụng, quản lý nhóm Marketing địa phương nhằm hỗ trợ các nhóm tiêu dùng và kinh doanh.
  • Quản lý bốn dòng quần áo riêng biệt cho DKNY ở in 16 cửa hàng trên khắp Texas với doanh thu trên 4 triệu USD một năm.
  • Phát triển và giám sát doanh thu hàng năng, chi phí hoạt động và quy trình ngân sách.
  • Vượt 30 % mục tiêu doanh số năm trong khu vực.
  • Sáng tạo và trình bày nội dung của Sales Kickoff hàng năm.
  • Phát triển và thực hiện kế hoạch quảng cáo đa phương tiện cho các đơn vị. Tạo ra 22 triệu USD hàng năm.

30. Sử dụng Facebook

ky-nang-quan-ly-7

Facebook là phương tiện truyền thông xã hội cần thiết cho hoạt động tiếp thị và quảng cáo

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà Facebook được sử dụng như một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Tạo một trang web chính thức cho công ty trên Facebook nhằm tạo điều kiện tương tác với khách hàng.
  • Tìm thêm 44,615 lượt xem, hơn 6,000 lượt like (Facebook) và hơn 17,000 lời yêu cầu đặt lịch hẹn trong vòng 3 tháng.
  • Triển khai việc sử dụng nền tảng Social Media để cung cấp các hỗ trợ về truyền thông xã hội trên Internet cho hơn 80 trang Facebook.
  • Tham gia tiếp thị truyền thông xã hội thông qua blog của công ty, LinkedIn, Facebook, Twitter và YouTube.
  • Hướng dẫn các sáng kiến tăng trưởng truyền thông xã hội. Mục đích là tạo sự ảnh hưởng trên Facebook, Twitter và LinkedIn.
  • Sáng tạo nội dung truyền thông xã hội- Ảnh, Video, Facebook, Twitter,…
  • Quản lý Facebook và các tiếp thị truyền thông xã hội khác thông qua các bài đăng có trả phí và organic post.
  • Tung ra các chiến dịch truyền thông xã hội trên Facebook và Twitter.
  • Quảng cáo trên YouTube, Linkedin, Twitter và Facebook.
  • Ra mắt chương trình tiếp thị tập trung vào thể thao đầu tiên trên Twitter và Facebook.
  • Phát động cuộc thi về tiêu dùng trên Twitter và Facebook để tạo “tiếng vang” cho ứng dụng mới của công ty.

31. Tổ chức các buổi lễ khai trương

Yêu cầu thấp

Tổ chức lễ khai trương là một trong những kỹ năng quản lý:

  • Kết hợp các hoạt động quảng cáo với lễ khánh thành.
  • Lập kế hoạch cho lễ khai trương, lễ trao giải nhằm tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng.
  • Hỗ trợ các sự kiện khai trương, ngày demo, sự kiện đào tạo và các triển lãm dành cho các nhà cung cấp
  • Kết hợp các cuộc thi, triển lãm thương mại, lễ khai trương và các sự kiện đặc biệt.
  • Lập kế hoạch và triển khai các lễ khánh thành. Quản lý các khủng hoảng liên quan đến cộng đồng.
  • Lựa chọn và quản lý các agency địa phương. Xử lý các vấn đề về tiếp thị tại các cửa hàng địa phương, khuyến mãi chéo và các lễ khai trương.

32. Quản lý doanh nghiệp địa phương

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà các nhà quản lý sử dụng các doanh nghiệp địa phương trong công việc:

  • Tạo điều kiện và triển khai các sự kiện ở doanh nghiệp địa phương. Đảm bảo tần suất trung bình là mỗi địa điểm sẽ có một sự kiện.
  • Tối ưu hóa thị trường: nghiên cứu và đưa ra chiến lược cho các doanh nghiệp địa phương. Mục đích là tạo ra các sáng kiến tiếp thị trực tiếp.

33. Quản lý ngân sách năm

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà kỹ năng quan lý ngân sách năm trở thành một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Dự báo chi phí hàng tháng một cách chính xác. Đảm bảo sao cho không vượt qua ngân sách hàng năm.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với khoản ngân sách năm trị giá 4.2 triệu USD cho các agency, chuyên gia tư vấn, nhà cung cấp và nhân viên.
  • Quản lý kế hoạch và triển khai 25 sự kiện hàng tháng với ngân sách năm khoảng 360.000 USD.
  • Quản lý ngân sách hàng năm gồm 300.000 USD. Có trách nhiệm giải trình ngân sách chi cho các mục tiêu trước mắt và dài hạn của của công ty một cách đầy đủ nhất.
  • Quản lý ngân sách hàng năm. Bao gồm bảng lương, các khoản chi, chi phí cho du lịch hoặc các sự kiện đặc biệt.
  • Quản lý kế hoạch tiếp thị hàng năm và dòng tiền. Tiến hành đánh giá ngân sách hàng quý và hàng năm.
  • Quản lý và diều hành ngân sách năm gần 2 triệu USD.
  • Quản lý ngân sách năm gồm 500,000 USD.
  • Lập kế hoạch và quản lý ngân sách năm.

34. Sử dụng Twitter

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà Twitter trở thành kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Tăng lượt theo dõi trên Twitter lên 52% trong năm 2011 và 2012.

35. Hợp tác với Samsung

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý làm việc với Samsung:

  • Trình bày những thông tin quan trọng của Samsung cho ban giám đốc và giám đốc điều hành.
  • Hỗ trợ thương hiệu Samsung bằng cách tăng cường độ nhận diện thương hiệu. Giúp tăng 60% tỷ lệ đề xuất của Samsung trên các trang tìm kiếm và phát triển thị phần.
  • Giới thiệu các tính năng và tiện ích của hệ sinh thái Samsung cho Target, Walmart và đại diện bán hàng.
  • Phát triển và quảng bá thương hiệu Samsung cho các đối tác, khách hàng và các nhà quản lý bán lẻ.
  • Đẩy nhanh doanh số của Samsung ở thị trưởng Minnesota. Chiếm 8% tổng thị phần.
  • Nắm bắt các cơ hội phát triển để cung cấp cho bộ phận sale và Marketing của Samsung.
  • Quản lý các cửa hàng Samsung.
  • Thăm các nhà cung cấp của Samsung trong phạm vị khu vực New Jersey.

36. Sử dụng Email

ky-nang-quan-ly-3

Email là một công cụ quan trọng để nâng cao hiệu quả tiếp thị.

Yêu cầu thấp

Email được sử dụng như một công quản lý quan trọng:

  • Quản lý 10-20 email mỗi tuần cho các phân khúc mục tiêu của khách hàng. Thường xuyên kiểm tra A/B và báo cáo kết quả.
  • Đại diện tiếp thị ở Sales Marketing Operations Council nhằm triển khai các hoạt động tiếp thị và bán hàng qua email hiệu quả nhất.
  • Quản lý sản xuất. Phê duyệt kịch bản hội thảo, quảng cáo, thư trực tiếp, các tài nguyên và chiến dịch email.
  • Thiết kế, phát triển và triển khai email, telesale và các chiến dịch truyền thông xã hội nhằm thúc đẩy mua hàng.
  • Sáng tạo nội dung hấp dẫn, viết bán sao hỗ trợ cho trang đích landing pages email nhằm tác động đến phản hồi.
  • Phát triển, triển khai các chiến dịch cho email quảng cáo online, công cụ tìm kiếm và thư trực tiếp.
  • Sử dụng email, công cụ web, phương tiện truyền thông xã hội, sự kiện trực tiếp và triển lãm thương mại nhằm tạo ra nguồn khách hàng tiềm năng.
  • Sáng tạo email, thư trực tiếp, banner, biểu ngữ, công cụ sự kiện, phương tiện truyền thông xã hội và các công cụ Marketing khác.
  • Trợ giúp các chương trình Marketing (Marketing online, thư trực tiếp, email, hội thảo trên web, sự kiện,…).
  • Giám sát và phân tích kết quả từ các chương trình khuyến mãi bằng cách hợp tác với nhóm phân tích tài chính, tiếp thị qua email và phân tích.
  • Lập kế hoạch và triển khai chiến dịch tiếp thị đa phương tiện. Bao gồm email, tiếp cận trực tiếp và phương tiện truyền thông xã hội.
  • Kết hợp nội dung bản tin và email blast đến hơn 40,000 khách hàng trong eClub.
  • Thiết kế các công cụ bên trong và bên ngoài. Bao gồm các mẫu email, tờ rơi bán hàng và video.
  • Trợ giúp Marketing và Sale bằng cách viết nội dung web và các chiến dịch email Eloqua.
  • Quản lý các hoạt động quảng cáo cho các hội chợ. Quản lý thông qua các phương tiện truyền thông xã hội, gửi thư trực tiếp, microsites and chữ ký email.

37. Quản lý dự án

Yêu cầu thấp

Quản lý dự án trở thành một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Áp dụng các kế hoạch chiến lược và kỹ năng quản lý dự án nhằm hoàn thành deadline đúng hạn mà chất lượng của sản phẩm vẫn được duy trì.
  • Quản lý dự án của các nguồn lực bên ngoài cho mục đích quảng cáo và quan hệ công chúng.
  • Quản lý dự án của các sự kiện tiếp thị ở địa phương.
  • Tạo ra các chương trình Marketing. Quản lý các sự kiện và dự án.
  • Đào tạo về quản lý dự án Agile.
  • Quản lý dự án về các công cụ hỗ trợ in, thuyết trình và trang web Nuasis.

38. Sử dụng Internet

ky-nang-quan-ly-8

Mạng lưới Internet là công cụ quan trọng để quảng cáo và tiếp thị online

Yêu cầu thấp

Internet được sử dụng như một công cụ trong kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Nghiên cứu và triển khai các chiến lược Internet Marketing, chiến lược kế nối mạng và các biện pháp cải tiến khác nhằm nâng cao độ phổ biến một cách tổng thể.
  • Tái cấu trúc nội dung cho truyền thông trên web.
  • Lập kế hoạch chiến lược tiếp cận thị trường qua Internet, email, phương tiện truyền thông xã hội, đài phát thanh, thư trực tiếp.
  • Sáng tạo, thiết kế và kiểm tra các chương trình Internet Open House tại năm thị trường ở phía đông.
  • Giới thiệu hệ thống hỗ trợ truyền thông tiếp thị dựa trên Internet. Hệ thống này giúp tiết kiệm 30% chi phí.
  • Gửi các báo cáo nghiên cứu chuyên sâu về thị trường cho hệ thống Pepsi. Cập nhật trang web Internet hàng tuần.
  • Làm việc với các điều phối viên triển lãm thương mại và các tổ chức an ninh Internet nhằm tìm thêm các cuộc trò chuyện với khách.
  • Tiến hành phân tích chiến lược thông từ từ nhiều nguồn. Bao gồm: Internet, OneSource, Inside View và Net Prospex.
  • Tiến hành phân tích nhu cầu khách hàng. Đề xuất cái giải pháp Marketing bằng cách sử dụng cáp Comcast, Internet, và quảng cáo theo yêu cầu.
  • Làm việc với các quản lý thương hiệu . Tạo ra các thông điệp theo khu vực cho OOH, Radio, Internet,…
  • Phát triển và thực hiện các chiến lược tiếp thị giám sát trên các kênh phản hồi trực tiếp. Bao gồm email, tìm kiếm trên Internet, phương tiện truyền thông xã hội.

39. Phát hành thông cáo báo chí

Yêu cầu thấp

Phát hành thông cáo báo chí trở thành một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Sáng tạo thông cáo báo chí, bài đăng trên blog và thông tin liên lạc nội bộ nhằm quảng bá sản phẩm, tạo giải pháp cho các sáng kiến PR và ra mắt sản phẩm mới.
  • Hỗ trợ nhóm truyền thông doanh nghiệp bằng các văn bản và phân phối thông cáo báo chí, bản tin kế hoạch và quản lý sự kiện của công ty.
  • Thu hút sự tham gia của khách hàng đối với các hoạt động tiếp thị MicroStrategy. Bao gồm sự tham gia của diễn giả, thông cáo báo chí, các nghiên cứu và các câu chuyện thành công.
  • Làm việc chặt chẽ với agency PR bên ngoài về việc chuẩn bị thông cáo báo chí, lên lịch phỏng vấn và lên lịch sự kiện.
  • Triển khai các chiến dịch quảng bá thương hiệu thông qua quảng cáo in, thông cáo báo chí, chiến dịch trực tuyến,…
  • Phát triển thông cáo báo chí. Phân phối thông cáo cho các biên tập viên giải trí, phát thanh và truyền hình.
  • Sáng tạo các thông cáo báo chí. Phân phối cho năm khu vực truyền thông.
  • Phát hành thông cáo báo chí và các phương tiện truyền thông xã hội.
  • Xuất bản các các cập nhật và thông cáo hàng quý.

40. Quản lý dữ liệu khách hàng

Yêu cầu thấp

Quản lý dữ liệu khách hàng trở thành một kỹ năng quản lý quan trọng:

  • Sử dụng các kỹ năng Marketing và dịch vụ khách hàng để tăng 30% cơ sở khách hàng cho hoạt động tìm kiếm khách hàng của Alloy.
  • Tổ chức và triển khai các hội thảo kỹ thuật dành cho cơ sở khách hàng và lực lượng bán hàng trực tiếp trên tất cả các dòng sản phẩm của Microelectronics.
  • Chỉ đạo thực hiện các kế hoạch Marketing đối với cơ sở khách hàng tập trung vào thể thao. Bao gồm thể thao chuyên nghiệp và thể thao cho cộng đồng.
  • Mở rộng cơ hồi nhằm đạt được thị trường mục tiêu mới và cơ sở khách hàng thay thế.
  • Giảm 20% chi phí tiếp thị trong một năm. Tiếp tục phát triển cơ sở khách hàng. Tăng cao tỷ lệ tham gia của khách hàng.

41. Quản lý bán hàng

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà các nhà quản lý sử dụng kỹ năng quản lý bán hàng trong công việc:

  • Là cầu nối bán hàng lâm sàng, kỹ thuật và chiến lược nhằm hỗ trợ bán hàng trực tiếp và quản lý bán hàng tại địa phương.
  • Phát triển, bán và triển khai các ưu đãi quản lý bán hàng. Bán hàng theo lộ trình định sẵn nhằm tăng doanh số.
  • Truyền cảm hứng bằng những câu chuyện thành công, tầm quan trọng của học hành và các hoạt động khác để quản lý tiếp thị và bán hàng.
  • Triển khai kế hoạch tiếp thị và phân tích cho công tác quản lý nhằm tăng doanh số.
  • Phối hợp với các quản lý bán hàng về đào tạo, ra kết quả và báo cáo. Đề xuất các sáng kiến khuyến khích hoạt động sale.
  • Phát triển và triển khai các kế hoạch hành động cho quản lý sale ở các bên viện không thuộc khu vực Chicagoland.

42. Sử dụng Sales Pipeline– Đường ống bán hàng hay quy trình bán hàng

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý sử dụng Sales Pipeline trong công việc:

  • Tăng gấp đôi tốc độ của quy trình bán hàng thông qua các chiến dịch tiếp thị hiệu quả cho các lĩnh vực dầu khí, tiện ích và hóa chất và thị trường người tiêu dùng.
  • Định hướng chiến lược Marketing cho khu vực phía đông Hoa Kỳ. Mục đích của hoạt động là tăng độ nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng tiềm năng và đẩy nhanh quy trình bán hàng.
  • Tạo ra 20.000 khách hàng tiềm năng, trong đó thu về 22 USD mỗi khách. Thu về hơn 25 triệu USD trong quy trình bán hàng vào năm 2010.
  • Quản lý ngân sách tiếp thị hàng quý. Chịu trách nhiệm trong việc hoàn thành mục tiêu về tìm kiếm khách hàng tìm năng và quy trình bán hàng theo quý.

43. Hợp tác với Nascar

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách nhà quản lý sử dụng thương hiệu Nascar vào công việc:

  • Phát triển các chiến dịch tùy chỉnh để phù hợp với các đối tượng mục tiêu của NFL, MLB, NASCAR và môi trường đại học.
  • Quản lý các chương trình tiếp thị và khuyến mãi. Bao gồm các cuộc đua NBA All-Star Game và NASCAR.
  • Lập kế hoạch và triển khai các sự kiện, trong đó có NASCAR. Cụ thể là sẽ tiến hành tài trợ cho chiếc xe số 17 của Matt Kenseth.
  • Xử lý các phương tiện truyền thông và người hâm mộ ở bên ngoài nhà để xe của NASCAR tại đường đua Pocono.
  • Cung cấp các công cụ bảo vệ cho khách hàng, người hâm mộ, tài xế Nascar và nhân viên Nascar.

44. Quản lý ngân sách

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý sử dụng kỹ năng quản lý ngân sách trong công việc:

  • Thiết kế và triển khai các công cụ và quy trình quản lý ngân sách. Mở rộng phạm vi quản lý trên toàn quốc nhằm cải thiện việc điều chỉnh ngân sách Marketing và các báo cáo.
  • Sử dụng công cụ truyền thông xã hội tiên tiến và kỹ năng quản lý ngân sách để cải thiện độ nhận diện thương hiệu và tối ưu hóa hoạt động phân bổ nguồn lực.
  • Đạt được các thành tựu vượt trội về hiệu suất cắt giảm chi phí trong quản lý ngân sách.
  • Quản lý ngân sách, dự báo bán hàng thông qua P&L bằng cách sử dụng SAP.
  • Tăng trưởng độ phổ biến thương hiệu bằng cách kế hoạch chiến lược, quản lý ngân sách, các kế hoạch sự kiện và ROI.

45. Quản lý cấp dưới trực tiếp

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà nhà quản lý quản lý cấp dưới của mình:

  • Chỉ đạo hiện trường. Quản lý 25 cấp dưới trực tiếp. Phát triển và triển khai các chiến lược tiếp thi để quảng bá sản phẩm công ty.
  • Quản lý 4 cấp dưới trong 3 tháng nhằm đảm bảo tất cả dự án và chiến dịch hoàn thành đúng thời hạn và không vượt hạn mức chi của ngân sách.
  • Tuyển dụng, phát triển và quản lý team gồm 11 nhân viên cho các sáng kiến Marketing quảng cáo tại địa phương.
  • Giám sát 3 cấp dưới trực tiếp làm việc full-time. Quản lý nhóm dự án gồm 25 nhân viên.
  • Quản lý 2 cấp dưới trực tiếp: giám sát viên và điều phối viên của Tiger.
  • Giám sát, phát triển cho 2 nhân viên và 3 chuyên gia tư vấn tự do.
  • Các nhân viên cấp dưới trực tiếp gồm: quản lý Marketing, Telesale.
  • Quản lý ngân sách gồm 500.000 USD và 13 cấp dưới trực tiếp.

46. Bán hàng

ky-nang-quan-ly-4

Kỹ năng bán hàng là một trong những kỹ năng quản lý quan trọng

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà nhà quản lý sử dụng kỹ năng bán hàng trong công việc:

  • Triển khai các sáng kiến quảng cáo và giáo dục. Mục đích là làm tăng doanh số bán hàng, phát triển khía cạnh công nghệ và quy trình thủ tục.
  • Cải thiện việc phân phối hàng tồn khó và bán sản phẩm trên toàn khu vực  Raleigh-Durham-Chapel Hill.
  • Tích hợp tiếp thị với các sáng kiến bán hàng nhằm phát triển cơ sở người dùng, xây dựng độ nhận diện thương hiệu và lòng tin của người dùng.
  • Đảm bảo ROI thông qua quảng bá sản phẩm thương hiệu, tiếp xúc truyền thông và tiếp cận các cơ hội bán hàng.
  • Tổ chức các chương trình khuyến mãi tại cửa hàng. Mục đích là nhằm tăn doanh số bán hàng một cách trực tiếp.
  • Quán lý các sáng kiến. Cung cấp các sáng kiến cho chương trình đào tạo bán hàng mới cho các công nghệ giải pháp ở địa điểm mới.
  • Làm việc trong hệ thống phân phối gồm ba tầng nhằm tăng doanh số bán hàng.
  • Tăng 48% doanh số sản phẩm thông qua các chương trình khuyến mãi tại cửa hàng.
  • Tăng cường nhận diện thương hiệu Lowe. Tăng doanh số bán hàng.
  • Tăng cường doanh số bán hàng năm.
  • Gây hứng thú và tăng độ nhận diện thương hiệu. Tăng doanh số bán hàng thông qua các chương trình dùng thử và buổi khuyến mãi.

47. Làm việc với Depot

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý tiếp thị làm việc với Depot:

  • Làm việc với các sự kiện cửa hàng và chương trình Home Shows. Phát triển tất cả các cửa hàng Home Depot trong thị trường công ty.
  • Trở thành phát ngôn viên chính thức tại International Builders Show trong ba năm thuận theo yêu cầu của giám đốc điều hành của Depot.
  • Quản lý tiếp thị khách hàng địa phương tại Staple, Office Max và Office Depot trong Chicago Marketing.
  • Phát triển và thực hiện các chương trình quốc gia. Mục đích là thúc đẩy hoạt động mua 8 gói POWERADE của The Home Depot.
  • Đi đến từng nhà hoặc bên trong các của hàng Home Depot để thu thập các khách hàng tiềm năng.
  • Giữ mối liên lạc thường xuyên với các giám đốc điều hành cao cấp của Home Depot.
  • Thiết kế và triển khai các tour tham quan triển lãm The Home Depot.

48. Phát triển thị trường Châu Mỹ

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà một nhà quản lý đưa thị trường Châu Mỹ vào công việc của mình:

  • Chỉ đạo tất cả các chương trình tiếp thị khu vực. Cụ thể là từ bước hoạch định chiến lược cho đến bước triển khai chiến thuật ở Châu Mỹ.
  • Tuyển dụng, thuê và đào tạo 75% đội ngũ Marketing thực địa ở khu vực Châu Mỹ trong vòng 6 tháng.
  • Nỗ lực phát triển phân khúc STEM (nhóm ngành liên quan đến: Science- Technology- Engineering- Maths). Xem phân khúc này là đói tượng mục tiêu của thị trường khu vực Châu Mỹ.
  • Hỗ trợ tiếp thị cho các sản phẩm, giải pháp và dịch vụ của Alcatel-Lucent ở Châu Mỹ.
  • Nhận xét và báo cáo các dự báo và quy trình bán hàng ở khu vực này.
  • Quản lý các hoạt động tiếp thị thực địa cho Americas West và LATAM.
  • Lập kế hoạch và triển các hội thảo khách hàng, công cụ hỗ trợ sản phẩm, buổi dùng thử và các sáng kiến tiếp thị khác nhằm giúp sức cho lực lượng bán hàng ở Châu Mỹ.
  • Quản lý Citrix và Palo Alto Networks Roadshow. Trong đó bao gồm 15 sự kiện ở phía Tây Châu Mỹ và Mỹ Latinh.

49. Tăng độ nhận diện sản phẩm

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà nhà quản lý sử dụng kỹ năng tăng độ nhận diện sản phẩm:

  • Kết hợp Marketing bình dân (Grassroots Marketing) và Marketing cộng đồng nhằm mở rộng tỷ lệ thâm nhập thị trường, nâng cao nhận thức của người dùng về sản phẩm.
  • Xác định các cơ hội độc đáo ở thị trường địa phương. Tăng cường các công cụ quảng bá, bao gồm PR, tuyên truyền giữa các bệnh nhân và quan hệ dối tác tiếp thị với bệnh viên.
  • Quản lý các nhóm đa chức năng và các nhà cung cấp bên ngoài. Tạo điều kiện để nâng cao độ phổ biến thương hiệu, nhận thức sản phẩm và sự hài lòng của người dùng.
  • Cải tiến công cụ hỗ trợ nhằm nhằm tăng hiệu quả trong hoạt động giới thiệu sản phẩm và duy trì được sự phổ biến đối với người dùng.
  • Tăng cường độ nhận diện sản phẩm. Quản ý các sự kiện tiếp thị ở các khu vực khác nhau.
  • Thúc đẩy tỷ lệ phổ biến của sản phẩm và thương hiệu thông qua thiết kế Marketing.
  • Sáng tạo các chiến dịch Marketing. Mục tiêu là tăng độ nhận diện sản phẩm. Tăng doanh thu và lợi nhuận.
  • Tối đa hóa độ phổ biến của sản phẩm thông qua Marketing “du kích” (Guerilla Marketing) và phương tiện truyền thông xã hội.

50. Quản lý tài khoản

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà nhà quản lý sử dụng kỹ năng quản lý tài khoản:

  • Chỉ đào công tác truyền thông nội bỗ giữa các nhóm bán hàng, quản lý tài khoản và quản lý đối tác. Mục đích là đạt được các mục tiêu kỳ vọng và giám sát các hoạt động sau chiến dịch.
  • Làm việc chặt chẽ với tất cả các bộ phận. Bao gồm bán hàng, Marketing, quản lý dự án, quản lý các kênh và tài khoản.
  • Tăng gấp ba số lượng trong hệ thống tài khoản bằng cách tìm thêm 400 địa điểm khai thác mới trong năm 2005.
  • Quản lý tài khoản của 300 khách hàng. Mua thêm 100 tài khoản mới hàng năm.
  • Quản lý tài khoản của các thương hiệu cao cấp cho một trong những nhà tiếp thị thực tế.

Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn phần nào giải đáp thắc mắc khi muốn trở thành một người quản lý chuyên nghiệp. Tất nhiên, đây chưa phải là toàn bộ hành trang cho một quản lý cấp cao. Nhưng đây sẽ là những kỹ năng quản lý quan trọng và cần thiết nhất mà mỗi một quản lý phải có.