50 kỹ năng quản lý thương hiệu hàng đầu cho GĐ tiếp thị

Ky-nang-quan-ly-thuong-hieu-1

Top kỹ năng quản lý thương hiệu

Dưới đây là danh sách các kỹ năng quản lý thương hiệu quan trọng nhất của một quản lý Marketing. Các kỹ năng này được sắp xếp dựa trên tỷ lệ phần trăm các yêu cầu cần có trong bản mô tả công việc tiếp thị thương hiệu. Ví dụ, 12.3% hồ sơ ứng tuyển vị trí quản lý tiếp thị thương hiệu đòi hỏi kỹ năng sử dụng chiến lược truyền thông. Hãy cùng ShopDunk tìm hiểu ngay nhé.

1. Phát triển chiến lược truyền thông

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà phát triển chiến lược truyền thông trở thành một kỹ năng quản lý thương hiệu quan trọng:

  • Phát triển và thực hiện các chiến lược truyền thông tiếp thị cùng với các team kinh doanh và sáng tạo.
  • Xác định được chiến lược truyền thông bằng giọng nói để bổ trợ cho các sáng kiến của công ty.
  • Phát triển thương hiệu. Phát triển chiến lược truyền thông tiếp thị.

2. Quản lý nội dung web

Ky-nang-quan-ly-thuong-hieu-2

Top 50 kỹ năng quản lý thương hiệu cho Giám đốc tiếp thị

Yêu cầu cao

Cách các nhà quản lý sử dụng nội dung web như là kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Sáng tạo một nội dung web tùy chỉnh và phong phú. Nộ dung này bao gồm SEO và các video được phát trên web.
  • Phát triển và quản lý nội dung web để tối ưu hóa SEO và cải thiện thứ hạng.
  • Tạo nội dung web, sao chép trang đích landing page của thương hiệu trên các trang của các nhà bán lẻ, bao gồm Sephora.com.
  • Sản xuất nội dung web, email outbond, thông cáo báo chí và bài đăng trên blog.

3. Phát triển sản phẩm mới

Yêu cầu cao

Đây là cách mà một quản lý tiếp thị thương hiệu sử dụng kỹ năng phát triển sản phẩm mới:

  • Cung cấp các giải pháp thiết kế cho việc phát triển sản phẩm mới. Đảm bảo tính nhất quán của sản phẩm và sự hài lòng của công ty.
  • Dự báo doanh số bán hàng của sản phẩm được đề xuất. Thuyết phục tính hợp lý của các khoản đầu tư vào phát triển sản phẩm mới.
  • Định giá được tài nguyên của công ty dành cho các cơ hội cải tiến sản phẩm mới.
  • Quản lý hàng tồn kho, phát triển sản phẩm mới.
  • Quản lý ngân sách 3 triệu USD dành cho phát triển thương hiệu, quản lý các dự án bền vững, duy trì quan hệ đối tác và phát triển sản phẩm mới.
  • Hợp tác với team sáng tạo để khái quát hóa các chương trình khuyến mãi, phát triển và ra mắt sản phẩm mới, phát triển thương hiệu và các công cụ tiếp thị.
  • Quản lý các web trên các khía cạnh về thiết kế, tính sáng tạo, khả năng ứng dụng, phát triển và ra mắt sản phẩm mới.
  • Quản lý việc phát triển sản phẩm mới. Hoàn thiện kế hoạch và ra mắt sản phẩm. Cung cấp các cập nhật về quản lý.
  • Trình quản lý dự án về sản phẩm mới, từ ý tưởng, ra mắt đến phân phối.
  • Làm việc với bộ phận ẩm thực và mua hàng về phát triển, thử nghiệm và ra mắt sản phẩm mới.
  • Dùng các dữ liệu công nghiệp để phân tích thương hiệu và mục đích phát triển sản phẩm mới.
  • Dẫn dắt đội ngũ có trụ sở tại Hoa Kỳ trong việc phát triển và thử nghiệm sản phẩm mới.
  • Phối hợp trong các hoạt động phát triển và ra mắt sản phẩm mới.
  • Phát triển chu trình StageGate để phát triển và ra mắt sản phẩm mới.
  • Hướng dẫn các nhóm đa chức năng trong việc phát triển sản phẩm mới.
  • Bổ nhiệm trưởng nhóm phát triển sản phẩm mới.
  • Giám sát ngân sách dành cho phát triển sản phẩm mới.
  • Quản lý chu trình, thời gian thử nghiệm phát triển sản phẩm mới. Hoạt động này nhằm tìm hiểu mức độ thiện cảm của người dùng đối với sản phẩm mới.

4. Online

Yêu cầu cao

Đây là cách mà công cụ trực tuyến trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Giám sát việc bán hàng online, các sáng kiến kinh doanh điện tử, quản lý trang web cho tất cả các trang web của công ty và của khách hàng.
  • Quản lý các angency quảng cáo bên ngoài trong việc phát triển và thực hiện các kế hoạch quảng cáo online, phát thanh và phát hành báo in.
  • Tổ chức, hệ thống hóa tất cả các chương trình khuyến mãi và chiến lược tiếp thị online. Giám sát các thỏa thuận và hợp đồng dịch vụ.
  • Ra mắt các chương trình tiếp thị qua email nhằm tăng lược truy cập online.
  • Phát triển, quản lý bản đồ tin nhắn hàng tháng. Viết, chỉnh sửa trực tuyến dành cho thành viên.
  • Khởi động, phát triển chương trình tiếp thị cho thanh thiếu niên Consumer Reports Online.
  • Tìm kiếm một ứng dụng trực tuyến để tạo ra một chiến dịch tiếp thị tùy chỉnh. Tăng tỷ lệ tiếp thị lên 300%.
  • Kết hợp với team media để phát triển chiến lược.
  • Chạy thử các chương trình thử nghiệm với các sản phẩm mẫu đang ở giai đoạn đầu. Trọng tâm các cuộc thử nghiệm là các công cụ trực tuyến.
  • Thiết kế đồ họa, logo, tài liệu để in ra hoặc để xem online.
  • Quản lý bố cục, nội dung và tương tác khách hàng trong cộng đồng trực tuyến Music123.
  • Nghiên cứu người dùng bao gồm 4 nhóm chính. Tiến hành khảo sát online để đo lường mức độ hài lòng đối với thương hiệu.
  • Hướng dẫn chiến lược thử nghiệm sáng tạo trực tuyến và phát triển thương hiệu.
  • Khởi chạy các nền tảng online và xã hội mới.
  • Thực hiện kinh doanh thông qua các sáng kiến truyền thống và online.
  • Thực hiện một chương trình tiếp thị mạnh mẽ nhằm hỗ trợ việc ra mắt 2 đến 4 sự kiện trực tuyến mỗi tháng.

5. Tăng trưởng doanh thu

Yêu cầu cao

Đây là cách mà tăng trưởng doanh thu trở thành một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Kích thích tăng trưởng doanh thu. Mức lợi nhuận tăng 323% đến từ các nhà cung cấp và các hợp đồng đàm phán.

Xem thêm:

6. Nghiên cứu thị trường

Yêu cầu cao

Đây là cách mà nghiên cứu thị trường trở thành một kỹ năng quản lý thương hiệu quan trọng:

  • Thực hiện báo cáo hiệu suất chương trình quảng cáo thương hiệu. Phối hợp chặt chẽ với các nghiên cứu thị trường về chất lượng của thương hiệu.
  • Thực hiện nghiên cứu thị trường về các hoạt động quảng cáo của các đối thủ cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu.
  • Tiến hành nghiên cứu thị trường mở rộng. Từ đó tạo ra các quảng cáo và khuyến mãi có hiệu quả kinh tế cao.
  • Xác định cơ hội, thách thức dựa trên phân tích các nghiên cứu thị trường và khách hàng.
  • Tiến hành nghiên cứu thị trường và quản lý danh mục.
  • Sáng tạo, thực hiện các kế hoạch tiếp thị, chiến dịch phát hành, chiến dịch gửi thư, nghiên cứu thị trường, các công cụ quảng cáo và tiếp thị.
  • Phân tích các kịch bản giá cả. Tích cực tham gia nghiên cứu thị trường và đánh giá tác động của các sản phẩm cạnh tranh với thương hiệu.
  • Liên tục thực hiện nghiên cứu thị trường khách hàng. Xác định và tận dụng nhu cầu thị trường chưa được thỏa mãn để đón đầu xu thế.
  • Triển khai các sáng kiến nghiên cứu thị trường có ảnh hưởng đến địa vị thương hiệu, ra mắt sản phẩm, giá cả và truyền thông tiếp thị.
  • Tiến hành nghiên cứu thị trường và phân tích số liệu cho các nhu cầu khác nhau của khách hàng.
  • Nghiên cứu thị trường nhằm hỗ trợ phát triển, thực hiện kế hoạch kinh doanh, tiếp thị.
  • Tạo logo thương hiệu độc đáo dựa trên nghiên cứu và phân tích thị trường bán lẻ mục tiêu.
  • Định hướng thương hiệu dựa trên nghiên cứu thị trường và truyền thông.
  • Xây dựng phương án nghiên cứu thị trường để duy trì tính cạnh tranh.
  • Tiến hành các nghiên cứu thị trường lớn, tính cạnh tranh, giá cả, định vị thương hiệu, phát hành sản phẩm mới.

7. ROI (Return On Investment)

Ky-nang-quan-ly-thuong-hieu-3

Tiến hành đánh giá kinh doanh bao gồm phân tích ROI

Yêu cầu cao

ROI là một trong những kỹ năng quản lý thương hiệu quan trọng:

  • Phân tích dữ liệu tương tác người tiêu dùng. Xác định ROI cho mỗi sáng kiến được đề ra.
  • Phối hợp với các agency để phát triển, tiến hành các kế hoạch tiếp thị tích hợp. Việc này giúp tăng tỷ lệ tiếp cận, thâm nhập thì trường và có chỉ số ROI cao.
  • Phát triển kế hoạch truyền thông hàng năm để tiếp cận khách hàng mục tiêu của ExOfficio và đánh giá chất lượng ROI của các chiến lược.
  • Tạo ra một thư viện tài nguyên để lưu trữ quà tặng tồn kho.
  • Kết hợp các yếu tố bán hàng, giá cả, lợi nhuận, tăng trưởng, ROI và phân tích cạnh tranh cho tất cả các thương hiệu.
  • Xác định ROI của các chương trình khuyến mãi của nhà bán lẻ bằng cách phân tích các báo cáo của POS và Nielsen.
  • Sắp xếp sự kiện hàng tháng, số liệu truyền thông xã hội để theo dõi ngân sách ROI.
  • Hỗ trợ tổ chức các kế hoạch PR với các hoạt động bán lẻ. Điều này nhằm tạo ra tỷ lệ ROI và người tham gia tối đa nhất.
  • Giám sát doanh số định kỳ, kiểm soát ngân sách. Đánh giá ROI của các dự án thương hiệu mới.
  • Làm việc với các doanh nghiệp đối tác để thúc đấy chiếc lược và chiến dịch HPE. Báo cáo các số liệu, trong đó có ROI.
  • Quản lý việc phân tích ROI và KPI. Chịu trách nhiệm về ngân sách và chi tiêu cho tiếp thị.
  • Cung cấp các phân tích ROI và KPI. Đưa ra các đề xuất về chi tiêu tiếp thị.
  • Cải thiện chỉ số ROI tăng 20% từ năm 2012 đến 2013.
  • Tổ chức các sự kiện tài trợ trong nước. Chuẩn bị từ công đoạn ý tưởng cho đến xây dựng kế hoạch đạt được ROI cao.
  • Theo dõi ngân sách + ROI. Giám sát các sản phẩm sáng tạo về âm nhạc, sự kiện, truyền thông xã hội.
  • Tái tạo lại sự kết hợp các phương tiện truyền thông. Cải thiện phạm vi tiếp cận, tần suất phổ biến và ROI bằng kỹ thuật số.
  • Tiến hành các khóa đào tạo, thuyết trình online cho các khách sạn. Chú trọng vào các công cụ bán hàng và marketing để tăng ROI của khách sạn.

8. Định hướng sáng tạo

Yêu cầu cao

Đây là cách mà định hướng sáng tạo trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu quan trọng:

  • Phối hợp với các agency để quản lý sự phát triển của hai thương hiệu khởi nghiệp. Nội dung quản lý gồm: phát triển logo, định hướng nội dung và sáng tạo.
  • Định hướng sáng tạo cho các chiến dịch tiếp thị. Bao gồm in ấn, radio, trực tuyến, brochure và các quảng cáo ngoài trời.
  • Cung cấp định hướng sáng tạo nhằm tạo nội dung hấp dẫn cho phương tiện truyền thông xã hội và tiếp thị kỹ thuật số. Kết quả làm tăng doanh số và lưu lượng truy cập.
  • Phát triển các chiến dịch quảng cáo online. Cung cấp định hướng sáng tạo, feedback và phê duyệt.
  • Giám sát các nhà quản lý thương hiệu. Quản lý agency bên thứ ba, định hướng sáng tạo.
  • Quản lý việc định hướng sáng tạo. Mua các gói truyền thông qua radio và ngoài trời dành cho ra mắt sản phẩm.
  • 9. Sử dụng Facebook

Yêu càu cao

Dưới đây là cách mà sử dụng Facebook trở thành một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Khái quát hóa, thực hiện các chương trình hiện các chương trình khuyến mãi trên mạng xã hội. Bao gồm: các dòng tweet trực tiếp trên Twitter, quản lý fanpage trên Facebook.
  • Giám sát các hoạt động liên quan đến internet và website. Bao gồm: PPC, SEO, quản cáo Facebook, chiến dịch truyền thông và tạo khách hàng tiềm năng.
  • Phối hợp chặt chẽ với các quản lý PR và truyền thông nhằm tăng độ nhận diện thương hiệu. Ra mắt trang Facebook, tìm cách tăng nhanh lượng người theo dõi.
  • Quản lý trang Facebook của Wonder Bread. Tăng số lượng fan trong tháng hợp tác đầu tiên.
  • Sáng tạo website công ty và logo. Cập nhật website, trang Facebook và newfeed Twitter.
  • Tăng lượt “like” trên Facebook (220 lên 6100). Tăng mức độ tương tác của Twitter lên 80%.
  • Tăng số lượt “like” trên Facebook lên 1000% trong 1 năm.
  • Tăng lượt theo dõi trên Facebook lên 150% trong 1 năm.
  • Thành lập kênh truyền thông trực thuộc Rush Communications qua witter, Facebook, Instagram, YouTube và các phương tiện truyền thông di động khác.
  • Dùng Google Analytics, Google Ad Words và Facebook Insights để quản lý chiến dịch và quảng cáo.
  • Sáng tạo tờ rơi và banner Facebook cho trại bóng rổ, trận đấu và đội nhảy NovaStar.
  • Quản lý mối hợp tác với agency quản cáo Chat Day. Xử lý các chiến dịch truyền thông xã hội cho Facebook và Twitter.
  • Phát triển các chiến dịch truyền thông xã hội cho các khu vực trên Myspace, Facebook và Twitter.
  • Phát triển nội dung phương tiện truyền thông cho Facebook, Twitter, Instagram & Foursquare.
  • Quản lý tài khoản Facebook, Twitter, Instagram và YouTube.
  • Tối ưu hóa các web (nhóm Facebook).
  • Phát triển chiến lược tiếp thị và thương hiệu trên nền tảng truyền thông xã hội. Xây dựng tính nhận diện thương hiệu bằng Facebook, Youtube, Twitter và Instagram.
  • Phát triển và duy trì các chiến lược tiếp thị thông qua các phương tiện truyền thông có tính tương tác như Facebook, Instagram và Pinterest.

10. Thúc đẩy phát triển kinh doanh

Yêu cầu cao

Đây là cách mà thúc đẩy phát triển kinh doanh trở thành một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Viết bài nghiên cứu thị trường để đưa ra định hướng cho phát triển kinh doanh.
  • Bổ nhiệm Điều phối viên phát triển kinh doanh và quản lý tiếp thị trong 3 năm.
  • Quản lý kế hoạch phát triển kinh doanh mới cho chương trình khách hàng thân thiết trong nước.
  • Phân tích xu hướng của thị trường. Đề xuất thay đổi cho chiến lược kinh doanh và marketing dựa trên feedback và phân tích.
  • Dùng các quyến định làm ra dựa trên dữ liệu để cải thiện hiệu suất marketing và phát triển kinh doanh.
  • Hướng dẫn một team CTV tiếp thị nhỏ. Thực hiện các chiến lược marketing và phát triển kinh doanh.
  • Hợp tác với team phát triển kinh doanh để tạo doanh nghiệp mới, giành được giao dịch.
  • Sáng tạo, thực hiện các chiến dịch tiếp thị đa phương tiện. Xây dựng thương hiệu Sanford Health và thúc đẩy phát triển kinh doanh

11. Customer Insight

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà Customer Insight (suy nghĩ, mong muốn sâu bên trong ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng) được sử dụng như kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Nghiên cứu để phát hiện Customer Insight với các sáng kiến marketing và nền tảng phát triển sản phẩm mới.
  • Phân tích tính cạnh tranh. Phát triển Customer Insight để dành cho các chiến lược quảng cáo tương lai.
  • Kết hợp tiếp thị người mua hàng, Customer Insight với phân tích kinh doanh.
  • Đưa ra các định hướng chiến lược cho phát triển sản phẩm từ Customer Insight.
  • Hướng dẫn nhóm chiến lược và Customer Insight phát triển các chương trình nghiên cứu phát triển. Hoạt động nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của chương trình.
  • Làm việc chặt chẽ với cuộc nghiên cứu thị trường. Xác định Customer Insight, sản phẩm và kế hoạch marketing sắp tới.
  • Tìm ra Customer Insight để đánh bại chác dịch vụ cạnh tranh khác.
  • Hợp tác với nhiều nhóm Customer Insight để xác định thành phố hấp dẫn nhất châu Á.
  • Xác định Customer Insight chính. Từ đó giúp phát triển chiến lược thương hiệu, ổn định doanh số cơ bản.
  • Phát triển chiến lược kinh doanh mới bằng cách kết hợp bán hàng, tài chính, Customer Insight.
  • Tận dụng Customer Insight để giúp phát triển chiến lược thương hiệu và truyền thông.
  • Tối ưu hóa chiến lược marketing qua kết quả thử nghiệm, thay đổi thị trường và Customer Insight.
  • Giới thiệu sản phẩm mới, các dạng bao bì dựa trên Customer Insight.
  • Sử dụng Customer Insight để phát triển, xác định mục tiêu người dùng dựa trên nguyện vọng và hành vi của họ.
  • Sử dụng các khái niệm lập trình cấp cao SAS để phân tích, thu thập Customer Insight từ dữ liệu khảo sát mua sắm.
  • Phát triển chương trình hỗ trợ “Quitting Together”. Chương trình nhằm thúc đẩy Customer Insight, được xác định thông quy nghiên cứu những người hút thuốc.
  • Báo cáo, phát triển triển sáng tạo 40 quảng cáo hàng đầu, Customer Insight.

12. Xác lập mục tiêu bán hàng

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà xác lập mục tiêu bán hàng là một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Thực hiện kế hoạch marketing cho nửa năm 2013. Vượt chỉ tiêu bán hàng với mức tăng trưởng doanh số 6.2.% cho các cửa hàng, ROI 192%.
  • Tổ chức các sự kiện và buổi dùng thử để cải thiện doanh số bán hàng. Tiếp thị và quản lý các mối quan hệ khách hàng để đạt mục tiêu.
  • Kết hợp và phát triển các mối hợp tác thường xuyên với nhân viên bán hàng. Hoạt động này nhằm hoàn thành mục tiêu bán hàng.
  • Làm việc với lãnh đạo bán hàng để thiết kế các công cụ marketing nhằm đạt được mục tiêu.
  • Hỗ trợ các sáng kiến toàn cầu giúp tăng trưởng 26% trong toàn danh mục sản phẩm.
  • Thiết lập mục tiêu bán hàng và thuyết trình sản phẩm cho lực lượng bán hàng.
  • Cung cấp ý tưởng, ngân sách, mục tiêu và đo lường ROI hiệu quả.
  • Làm việc với team sale để thúc đẩy doanh số bán hàng hàng tháng.
  • Tăng cường các ứng dụng cho vay. Vượt tất cả các mục tiêu bán hàng đã đặt ra.
  • Hoàn tành mục tiêu bán hàng của năm đầu trong 3 tháng.

13. Phát triển thị phần

Yêu cầu cao

Đây là cách mà phát triển thị phần trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Tối đa hóa lợi ích và thị phần. Đưa ra các chiến lược phát triển thị trường.
  • Ra mắt một dòng sản phẩm trong danh mục kinh doanh mới. Sản phẩm giúp đánh bại thị phần của sản phẩm cạnh tranh trong 2 năm.
  • Cung cấp, duy trì hình ảnh nhất quán của thương hiệu trên các kênh và phương tiện. Đảm bảo tăng độ phổ biến thương hiệu và tăng thị phần.
  • Quản lý các kế hoạch Marketing cho 36 khu vực (thị phần, ngân sách, tài nguyên và mục tiêu phát triển).
  • Tái ra mắt và mở rộng thương hiệu phân khúc thấp PMI. Đạt được +40bps thị phần.
  • Phân tích dự liệu nghiên cứu để tinh chỉnh và phát triển con đường mới nhằm tăng lợi nhuận và mở rộng thị phần.
  • Làm việc với đội ngũ quản lý để xác định chiến lược Marketing. Từ đó giúp tăng doanh số, thị phần và giữ chân khách hàng.
  • Sáng tạo chiến dịch tiếp thị hiệu qua cho Guinness UDV nhằm tăng thị phận ở thị trường dân tộc.
  • Giám sát dữ liệu thị phần, bao gồm giá cả, hàng tổn kho, 2 kênh bán hàng.
  • Phát triển tài khoản sản phẩm cụ thể cho tăng trưởng thị phần, doanh thu bán lẻ.
  • Giảm sát, phân tích số lượng bán hàng, xu hướng thị phần và hoạt động cạnh tranh.
  • Giám sát thực hiện kế hoạch Marketing, thị phần và giá cả.
  • Thành tựu chủ yếu: từ 0 tăng lên 6% sale (‘08 vs 07’).
  • Thị phần tăng năm 2015 tăng 20% so với năm 2014.
  • Tăng trưởng thị phần từ mức 5% lên 7%.
  • Thành lập chiến lược 5 năm để tăng trưởng thị phần thông qua các cơ hội tăng doanh thu.
  • Thực hiện kế hoạch truyền thông 360 cho sản phẩm chất khử mùi và xà phòng kháng khuẩn. Giúp thương hiệu Activex được mức tăng trưởng thị phần cao nhất.

14. Twitter

Yêu cầu cao

Đây là cách mà Twitter trở thành phương tiện quản lý thương hiệu:

  • Quản lý việc khởi động vòng chung kết giải thưởng Rawlings Gold Glove Award và người chiến thắng thông qua tài khoản Twitter của Rawlings.
  • Tăng tỷ lệ phổ biến trên phương tiện truyền thông xã hội của RadioShack. Bao gồm: Facebook, Twitter và Netogether microsite.

Xem thêm: 

15. Tổ chức các triển làm thương mại

Yêu cầu trung bình

Tổ chức triển lãm thương mại là một trong những kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Phân tích, chuẩn bị kỹ lưỡng các bước hậu cần cho các triển lãm thương mại. Nhắm tới các mục tiêu chiến lược và người dùng.
  • Chuẩn bị các công đoạn cho show triển lãm (vị trí gian hàng, công cụ quảng cáo, địa điểm sự kiện, điều phối các cuộc họp).
  • Phối hợp tất cả các show về ẩm thực, thương mại, gian hàng thương hiệu và Marketing.
  • Tổ chức các chương trình cơ bản của sự kiện bao gồm chạy event, lễ hội âm nhạc.
  • Sửa chữa kế hoạch định giá, chương trình thương mại, bao bì, POP, triển lãm thương mại và công cụ bán hàng.
  • Phối hợp, tham gia các hoạt động quảng cáo và triển lãm thương mại. Bao gồm triển lãm xe hơi V8 của Úc.
  • Thiết kế chương trình quản lý triển lãm thương mại chiến lược và thương hiệu đại diện của 12 triển lãm quan trọng trong năm.
  • Thiết kế, sáng tạo công cụ quảng cáo cho cuộc họp bán hàng và triển lãm.
  • Lập kế hoạch tất cả các yêu cầu cho triển lãm, sự kiện sale và đánh giá sản phẩm.
  • Tăng sự xuất hiện của thương hiệu ở các sự kiện trực tiếp. Bao gồm: buổi hòa nhạc, tour du lịch và triển lãm thương mại.
  • Giới thiệu công ty, sản phẩm tại các sự kiện triển lãm thương mại.
  • Trợ giúp cho team bán hàng các công cụ cần thiết cho các triển lãm thương mại lớn.
  • Tham gia các triển lãm và sự kiện công nghiệp để quảng bá thương hiệu.
  • Quản lý các công đoạn của gian hàng tại triển lãm thương mại ô tô.
  • Quản lý các khía cạnh truyền thông cho triển lãm, chương trình khuyến mãi, website và webcast.
  • Phát triển “Branding Food Court” cho các triển lãm thương mại PFG.

16. SEO

Ky-nang-quan-ly-thuong-hieu-4

Sử dụng kỹ năng SEO để tối ưu hóa sự phổ biến của thương hiệu trên công cụ tìm kiếm

Yêu cầu trung bình

SEO được sử dụng như một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Sử dụng SEM / SEO, email để phát triển các chương trình thu hút khách hàng.
  • Lập kế hoạch và mua các phương thiện truyền thông cho các ấn phẩm thương mại trong nước và trực tuyến (PPC, phân tích từ khóa, SEO, SEM).
  • Tăng trưởng mức tiếp cận khách hàng mới lên 5% . Giảm tỷ lệ khách hàng rời khởi xuống 3% bằng các chương trình SEO/SEM mới.
  • Làm việc trực tiếp với team Marketing để đảm bảo tất cả các nội dung đều chính và đạt được kết quả SEO tốt nhất.
  • Sáng tạo các phương tiện truyền thông thông qua các bài đăng, blog, dòng tweet thay mặt cho khách hàng. Sử dụng CMS để tăng cường SEO.
  • Sử dụng SEM/SEO hiệu quả nhất thông qua AdWords, PPC, nghiên cứu từ khóa, trao đổi liên kết và quản lý nội dung.
  • Định hướng tăng gấp đôi các hoạt động PPC, SEM và SEO nhằm cải thiện thứ hạng.
  • Nghiên cứu SEO, nhắm mục tiêu 5-30 từ khóa để tăng thứ hạng trên kết quả tìm kiếm.
  • Tăng tỷ lệ phổ biến thương hiệu qua SEO và thiết kế hấp dẫn của website.
  • Quản lý chiến dịch SEM/SEO, Google AdWord và báo cáo phân tích tháng.
  • Phát triển website khách hàng, thương mại điện tử bằng nội dung SEO.
  • Thực hiện chiến lược truyền thông xã hội và SEO mới.
  • Quản lý và thực hiện tất cả các chiến dịch Google PPC và SEO.
  • Quản lý website, phương tiện truyền thông, nội dung SEM và SEO cho thương hiệu Meenan.
  • Quản lý các chiến dịch và phân tích SEO/SEM qua Adobe Analytics (Omniture).

17. Quản lý dịch vụ khách hàng

Yêu cầu trung bình

Kỹ năng quản lý dịch vụ khách hàng là một kỹ năng quản lý thương hiệu quan trọng:

  • Tổ chức dịch vụ khách hàng cho phù hợp với các nhóm bán hàng. Giúp giảm thời gian bán hàng tiêu tốn vào các hoạt động hành chính không liên quan.
  • Đổi mới dịch vụ khách hàng, bao gồm các kênh truyền thông xã hội như Facebook.
  • Quản lý dịch vụ khách hàng cho các thương hiệu lớn ở Venezuela.
  • Xử lý mọi thứ, từ nguồn cung ứng sản phẩm đến thực hiện đơn hàng và dịch vụ khách hàng.
  • Phát triển mục tiêu và quy trình báo cáo của dịch vụ và hoạt động khách hàng.
  • Đại diện xử lý dịch vụ khách hàng và khủng hoảng truyền thông.
  • Tiến hành đào tạo định vị sản phẩm cho sale, dịch vụ bán hàng, nhà cung cấp và nhà phân phối.
  • Định hướng cho bộ phận dịch vụ khách hàng. Bao gồm tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân viên.
  • Giáo sát và phát triển hỗ trợ bán hàng, dịch vụ khách hàng và bộ phận telesale.
  • Phân tích và giải quyết loạt vấn đề về dịch vụ khách hàng.
  • Tổ chức các cuộc họp cho các team sale và team dịch vụ khách hàng.
  • Quản lý trung tâm dịch vụ khách hàng.
  • Đào tạo và triển khai một hệ thống hoạt vận hành dùng cho đội ngũ vận chuyển, dịch vụ khách hàng và kế toán.
  • Thiết lập quy trình mới cho công ty, đánh giá dịch vụ khách hàng, quản lý nhân viên.
  • Tiến hành đào tạo chương trình thẻ tín dụng Citi/AAdvantage.

18. Phát hành thông cáo báo chí

Yêu cầu cao

Dưới đây là cách mà phát hành thông cáo báo chí là một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Sử dụng kỹ năng nghiên cứu, chỉnh sửa cho truyền thông, như là thông cáo báo chi, truyền thông xã hội.
  • Thiết lập và phát triển mạng lưới quan hệ truyền thông. Viết và phân phối thông cáo báo chí và tiếp thị chiến lược.
  • Phát hành thông cáo báo chí, tư vấn truyền thông, bài đăng trên blog.
  • Tăng cường việc quản báo thương hiệu đến các thị trường mục tiêu bằng cách phối hợp các hoạt động của các agency báo chí và tăng cường thông cáo báo chí.
  • Giám sát việc tạo ra và cung cấp các thông cáo báo chí, quảng cáo và các công cụ tiếp thị khác.
  • Dự thảo, hoàn thiện, phân phối thông cáo báo chí dựa trên nhu cầu của K1 Speed.
  • Soạn thảo phương án truyền thông, tiếp thị, thương hiệu và thông cáo báo chí.
  • Làm việc với các agency PR về thông cáo báo chí và các sự kiện PR liên quan đến các dự án thử nghiệm.
  • Tiến hành nghiên cứu thị trường toàn diện và phân tích khách hàng mục tiêu. Hoạt động thực hiện dựa trên các thông cáo báo chí, bản tin, sự kiện và các nhóm vận động địa phương.

19. Quản lý dự án

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách quản lý dự án trở thành một trong những kỹ năng quản lý thương hiệu cần thiết:

  • Quản lý tiếp thị, quản lý sự kiện và quản lý dự án cho nhiều tài khoản trong tổng số 20.000 thành viên quốc tế của tổ chức.
  • Thể hiện sự chuyên nghiệp trong khía cạnh truyền thông, quản lý dự án và xây dựng thương hiệu.
  • Khuyến khích các sáng kiến chiến lược Marketing giữa các nhóm quản lý dự án.
  • Quản lý dự án- phát triển và quản lý các mối quan hệ với nhà cung cấp bên ngoài. Theo dõi ROI thông qua dữ liệu và các tóm tắt.
  • Sử dụng Slack- một hệ thống theo dõi quản lý dự án.
  • Sử dụng Mavenlink, một phần mềm quản lý dự án, để sắp xếp các dự án.

20. Phát triển kế hoạch chiến lược

Yêu cầu trung bình

Lập kế hoạch chiến lược là một kỹ năng quản lý thương hiệu quan trọng:

  • Kết hợp bán hàng với tìm nguồn cung ứng. Giúp phát triển các hoạt động hợp tác chiến lược và hiện thực hóa khung chiến lược dựa trên kế hoạch đã định.
  • Phát triển kế hoạch chiến lược và ra mắt các mặt hàng mới đã được cấp phép. Bao gồm các hoạt động quản lý, cung cấp báo cáo lãi lỗ.
  • Hướng dẫn xây dựng thương hiệu, quy trình kế hoạch chiến lược dài hạn và quy trình kế hoạch hoạt động hàng năm ngắn hạn cho bộ phận Marketing.
  • Cung cấp kế hoạch chiến lược và lãnh đạo cho chủ sở hữu bằng các đề xuất và chương trình tiếp thị phù hợp với mục tiêu của công ty.
  • Phát triển kế hoạch chiến lược cho danh mục sản phẩm của tổ chức Abbott Nutrition trong cả hai kênh Home Care và Long Term Care.
  • Hợp tác với đội ngũ nhân viên vận hành. Tham gia hoạch định chiến lược.
  • Thực hiện kế hoạch chiến lược và kế hoạch tiếp thị tích hợp.
  • Phát triển một kế hoạch chiến lược. Đạt doanh thu vượt 12% so với mức đặt ra.
  • Hỗ trợ phát triển kế hoạch chiến lược 275 triệu USD cho dòng Snack Cracker
  • Nghiên cứu thị trường để đình hình kế hoạch chiến lược.
  • Phát triển kế hoạch chiến lược để giành các cơ hội hợp tác mới. Nhằm tăng cường quảng cáo chéo, phát triển thương hiệu.
  • Lập kế hoạch chiến lược, quản lý ngân sách, hỗ trợ bán hàng và phát triển kênh.
  • Phát triển và thực hiện quy trình hoạch định chiến lược cho các hợp tác đa bộ ngành.
  • Phân tích danh mục để sử dụng trong các kế hoạch chiến lược và cung cấp consumer insight để tối đa hóa việc buôn bán.
  • Quản lý kế hoạch và bố trị chiến lược truyền thông. Tăng tỷ lệ phổ biến của thương hiệu lên 26%.

21. POS (Point Of Sales- Điểm bán hàng)

Yêu cầu trung bình

Đây là cách mà POS được sử dụng như một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Xác định được các cơ hội Marketing và kinh doanh phù hợp với thông điệp và vị trí thương hiệu.
  • Quản lý các agency tiếp thị quảng cáo nhằm phát triển tất cả các POS.
  • Lập kế hoạch về thương hiệu qua các chiến lược định vị thương hiệu.
  • Thiết kế và triển khai các tiêu chuẩn đề xuất mới để điều chỉnh mua trình mua lại doanh nghiệp. Đóng góp 14 triệu USD vào doanh thu.
  • Định vị lại thương hiệu Havoline trên phạm vi toàn cầu. Kết quả dẫn đến tăng lợi nhuận ròng một cách đáng kể.
  • Triển khai chiến lược SEM/SEO, đưa website xuất hiện trong top 5 tìm kiếm của Google trong vòng 6 tuần.
  • Thắt chặt các mối quan hệ với các phương tiện truyền thông. Đảm bảo tính hiệu quả của thông điệp và vị trí công ty trên thị trường.
  • Quản lý các đề xuất bán hàng và Marketing. Hoạt động nhằm tạo doanh nghiệp mới, hỗ trợ nhóm đối tác và bán hàng.
  • Sáng tạo và triển khai buổi ra mắt sản phẩm mới. Cụ thể là quản lý từ chiến lược đến bày bán ở cửa hàng và phân tích việc ra mắt.
  • Quản lý việc phát triển bao bì, quảng cáo, POS, thuyết trình thương mại và các chương trình sự kiện.
  • Quản cáo thương hiệu Red Bull thông qua các chiến lược tiếp thị và công cụ quảng cáo truyền thông xã hội cụ thể
  • Định vị thương hiệu để tối đa hóa lợi thế cạnh tranh thông qua các chiến dịch tiếp thị bán lẻ sáng tạo kết hợp với các sự kiện tiếp cận khách hàng.
  • Phát triển chiến lược xây dựng thương hiệu, kế hoạch Marketing và truyền thông dựa trên các đánh giá phân tích tính cạnh tranh trong khu vực.
  • Phát triển kinh doanh, nghiên cứu và định vị thương hiệu, kế hoạch thị trường và truyền thông, quảng cáo và dự báo.
  • Tích hợp quảng cáo nhiều thương hiệu. Bao gồm, Dodger Stadium, Staples Center, Wrigley Field và Yankee Stadium.

22. Sử dụng SKU (Stock Keeping Unit)

Yêu cầu trung bình

Cách mà SKU được sử dụng trong kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Phân tích và triển khai hợp lý SKU gồm sản phẩm du lịch được thiết kế lại.
  • Phân tích khối lượng hàng hóa và sự phân phối theo nhãn, SKU, cửa hàng bán lẻ.
  • Phát triển thành công dòng sản phẩm 19 SKU có chỉ số rào cản thị trường lớn hơn 2.5 lần so với sản phẩm cạnh tranh.
  • Đánh giá hoạt động SKU. Phân tích dữ liệu POS từ các nhà bán lẻ để giám sát các chương trình khuyến mãi.
  • Xóa hơn 200 SKU không còn sử dụng. Tiết kiệm đến 460.000 USD phát sinh trong tương lai.
  • Quản lý SKU. Tối đa hóa hiệu quả, nguồn lực và nguồn lợi nhuận.
  • Thiết kế lại bao bì cho dòng for Pure Premium (hơn 60 SKU) để nâng cấp hình ảnh và tăng tính khác biệt của thương hiệu.
  • Phát triển hơn 300 SKU mỹ phẩm cho các loại da, tóc khác nhau.
  • Phát triển kế hoạch ra mắt hơn 12 SKU mới.
  • Tái định vị thương hiệu. Ra mắt 2 nền tảng sản phẩm mới và 7 SKU mới.
  • Giúp khởi động nền tảng thương mại điện tử  Oracle ATG/Endeca với hơn 14.000 SKU.
  • Khởi động trang web thương mại điện tử Volusion với 1000 SKU.

23. Các sự kiện quảng cáo

Yêu cầu trung bình

Đây là cách mà các sự kiện khuyến mãi trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Phát triển chiến lược, hợp tác, phương pháp, phân tích, đề xuất cho các sự kiện quản cáo.
  • Tổ chức sự kiện quảng cáo để xác định xu hướng thị trường, nhu cầu người tiêu dùng.
  • Định hướng sáng tạo. Triển khai các chương trình tiếp thị và sự kiện quảng cáo cho các đối tác phân phối và bán lẻ toàn cầu.
  • Quản lý tất cả các sự kiện quảng cáo, sự kiện tài trợ, các buổi dùng thử bằng cách sử dụng các công thức ROI.
  • Tham gia sự kiện bán hàng, quảng cáo của công ty với tư cách là đại diện Marketing.
  • Quản lý các thị trường truyền thông DMA. Lập kế hoạch, thi hành các phương tiện điện tử, in ấn, tài trợ thể thao.

24. Kỹ năng CRM (Customer Relationship Management- Quản lý quan hệ khách hàng)

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà CRM trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Thực hiện chiến lược CRM. Tăng tỷ lệ khách hàng ở lại lên 20% so với mức trung bình trong năm 2003-2008.
  • Sáng tạo chiến lược web toàn cầu bao gồm thiết kế lại trang web, các sáng kiến CRM. Từ đó dẫn đến tăng trưởng 50% cơ sở dữ liệu người dùng.
  • Có kính nghiện về kỹ thuật số, CRM và lĩnh vực truyền thông. Hỗ trợ đưa ra các quyết định và định hướng sản phẩm.
  • Dẫn dắt bộ phận IT. Triển khai các giao diện khách hàng và cơ sở dữ liệu CRM.
  • Làm việc với nhóm CRM để phát triển các chiến dịch quan trọng cho các cửa hàng.
  • Phát triển chiến lược tiếp thị, chương trình khách hàng thân thiết CRM. Đảm bảo việc tiếp thị thương hiệu.
  • Cung cấp phân khúc CRM để cải thiện tỷ lệ phản hồi từ khách hàng.
  • Lập kế hoạch và tầm nhìn cho chương trình CRM.
  • Khởi động chương trình CRM cho nhóm khách hàng hiện tại.
  • Tăng tỷ lệ phủ sóng toàn cầu của của các kênh xã hội của Keds thông qua nền tảng CRM.
  • Triển khai Salesforce CRM trong phạm vi toàn công ty.
  • Tích hợp cơ sở hạ tầng của Epicor POS CRM.
  • Quản lý hệ thống CRM để tạo ra danh sách khách hàng tiềm năng nhất cho các cửa hàng riêng lẻ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và cung cấp cho người tiêu dùng những hiểu biết ban đầu.

25. Các sự kiện đặc biệt

Yêu cầu trung bình

Đây là cách mà các sự kiện đặc biệt trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Làm việc chặt chẽ với các khách hàng cao cấp trong các sự kiện đặc biệt. Bao gồm: đêm giao thừa, các buổi khai trang và các tiệc khác.
  • Xác định được các khu vực phổ biến như câu lạc bộ, nhà hàng, các lễ hội. Xây dựng các mối quan hệ lâu dài ở các khu vực này.
  • Xác định được thị trường mục tiêu cho nhà hàng, bán lẻ, sự kiện đặc biệt.
  • Quản lý tất cả các sự kiện đặc biệt, bao gồm tiếp cận báo chí và truyền thông, quảng cáo, khuyến mãi.
  • Tổ chức các sự kiện đặc biệt, ra mắt sản phẩm tại cửa hàng, thông cáo báo chí.
  • Phối hợp thiết kế và tổ chức tất cả sự kiện đặc biệt của công ty.
  • Quản lý, giám sát các chương trình phân phối, sự kiện đặc biệt, tiền tài trợ. Theo dõi ngân sách quyên góp sản phẩm.
  • Tổ chức, lên kế hoạch các sự kiện đặc biệt dành riêng cho các nhân bao gồm bữa ăn tối.
  • Thành tựu quan trọng: tổ chức, quản lý một sự kiện đặc biệt dành cho 30-40 người. Bao gồm cuộc họp thường niên, buổi dã ngoại, buổi tiếp khách.

26. Làm việc với các bộ phận nội bộ

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà một người quản lý thương hiệu sử dụng kỹ năng làm việc với các bộ phận nội bộ trong công ty:

  • Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa quản lý, bộ phận nội bộ, nhà cung cấp và nhà bán lẻ.
  • Làm việc chắc chẽ với các bộ phận nội bộ và nhà cung cấp bên thứ ba nhằm tạo ra các công cụ bán hàng, quản cáo in, quảng cáo trên TV và radio.
  • Là cầu nối giữa các bên liên quan, như là nhà phân phối, đại diện bán hàng và các bộ phận nội bộ trong công ty.
  • Dẫn dắt các nhóm đa chứng năng. Bao gồm tài chính, lập kế hoạch, vận hành, Marketing và các bộ phận nội bộ khác.

27. Sử dụng R

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà R được sử dụng như một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Kết hợp các hoạt động ra mắt sản phẩm với các nhóm trong khu vực và sử dụng công cụ Marketing chuyên biệt nhằm giới thiệu sản phẩm đến thị trường tiêu thụ mới.
  • Giám sát việc cạnh tranh tiếp thị, điều kiện tiếp thị, sản phẩm cạnh tranh trong lĩnh vực tiếp thị.
  • Quản lý quy trình Marketing cho 4 cửa hàng được mở tại Mexico và các chi nhánh hợp tác ở Canada.
  • Ra mắt các đơn vị kinh doanh chiến lược: An ninh vật lý và kỹ thuật.
  • Quản lý việc đạo tạo diễn giả và các sản kiến tư vấn giáo dục.
  • Tạo ra khóa học ra mắt thương hiệu. Hướng dẫn tất cả nhân viên về những điều cơ bản về thương hiệu và các tiêu chuẩn của thương hiệu MGAC mới.
  • Tạo mối quan hệ gắn kết với MGAC. Mục tiêu đạt được dự án có trị giá hơn 2 tỷ USD.
  • Tư vấn phát triển thương hiệu, thiết kế và chiến lược nhằm tăng cường tỷ lệ phổ biến của thương hiệu.
  • Quản lý thương hiệu mới, Lou & Grey, ngân sách tiếp thị khoản 2.5 triệu USD.
  • Xác định các khía cạnh, khu vực liên quan đến thị trường may mặc nam giới.
  • Phát triển đồ họa và bố cục cho sản phẩm in, web và quần áo.
  • Thiết kế và tiếp thị các công cụ hỗ trợ in cho các sự kiện của công ty và sự kiện gây quỹ.
  • Hướng dẫn nghiên cứu phân khúc thị trường và thông điệp sản phẩm cho Chromecast Audio. Hướng đến thị trường mục tiêu và chỉnh sửa thông điệp cho phù hợp.
  • Vai trò chính: tiên phong sáng tạo và ra mắt 2 dòng sản phẩm mới có tên gọi là Stash House và PRPS.
  • Thiết kế, khái quát hóa và bố trí mẫu dựa trên lý thuyết về nguyên tắc bố trí và khái niệm về thiết kế thẩm mỹ.
  • Sản xuất và tạo điều khiển cho các chương trình đào tạo và hướng dẫn sử dụng bằng các hội thảo trên web và hội nghị trên truyền hình.
  • Quản lý các đánh giá tính sáng tạo cho các chiến dịch tiếp thị. Bao gồm Vizio, Sony, Spotify và các thương hiệu khác.
  • Phối hợp với các nhóm đa chức năng để thiết kế lại bao bì Chromecast và Chromecast Audio dựa trên kết quả nghiên cứu người dùng đến từ hơn 26 quốc gia và vùng lãnh thổ.

28. Quản lý ngân sách năm

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách một quản lý tiếp thị thương hiệu quản lý ngân sách năm

  • Giới thiệu chiến lược Marketing tại buổi họp bán hàng giữa năm cho các đại diện thị trường và đại diện bán hàng.
  • Kết hợp các chức năng khác với bán hàng, sản phẩm và vận hành nhằm cung cấp một kế hoạch chiến lược hỗ trợ cho mục tiêu bán hàng hằng năm.
  • Phát triển và định hướng các sáng kiến Marketing cho ba thương hiệu độc quyền có tổng doanh thu 20 triệu USD mỗi năm.
  • Tăng 20% tổng doanh thu. Đạt được mức doanh sô 1.7 triệu USD.
  • Đào tạo nhân viên bán hàng nhằm tăng doanh số và lợi nhuận năm.
  • Đạt được doanh thu mục tiêu năm là 4 tỷ USD.
  • Tăng trưởng doanh số năm lên 23%.
  • Tăng doanh số bán hàng năm từ 88K lên 94K.

29. Instagram

Ky-nang-quan-ly-thuong-hieu-5

Sử dụng Instagram như một công cụ quản lý tiếp thị thương hiệu

Yêu cầu trung bình

Dưới đây là cách mà Instagram được sử dụng trong kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Hỗ trợ các chiến lược truyền thông xã hội (Facebook, Instagram và website).
  • Tăng cường việc sử dụng các video của khách hàng để tăng tích tương tác của công ty trên Instagram thông qua các chiến dịch hashtag.

30. KPI

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà một quản lý tiếp thị thương hiệu xác định KPI:

  • Phát triển KPI nhằm xác định phân khúc tăng trưởng tiềm năng và mở rộng phạm vi sản phẩm.
  • Liên kết chặt chẽ với chương trình tiếp thị SR Max trong tất cả các doanh mục. Cung cấp chỉ số ROI chính xác để hỗ trợ xác định KPI hàng năm.
  • Phân bổ ngân sách, thiết lập KPI. Phân tích tính hiệu quả các các chiến dịch truyền thông online, truyền thống và TV.
  • Đảm bảo và báo cáo hiệu suất của các chuyến dịch truyền thông Marketing so với mục tiêu đặt ra (ROI và KPI).

31. B2C (Business to Customer)

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách nhà quản lý tiếp thị thương hiệu sử dụng B2C trong công việc:

  • Quản lý các chiến dịch thư trực tiếp cho khách hàng B2C/B2B. Bao gồm các hoạt động: quản lý danh sách, mua danh sách, bưu chính và in ấn.
  • Quản lý thương hiệu và tiếp thị khách khách hàng B2B và B2C ở Bắc Mỹ.
  • Phát triển, quản lý thương hiệu. Tiếp thị cho các bộ phận B2B và B2C, gồm 23 văn phòng và một bộ phận dịch vụ đặc biệt.
  • Định hướng phát triển toàn cầu, truyền thông và thực hiện chiếc lược B2B và B2C cho các thương hiệu xa xỉ.
  • Thiết kế website mới cho 8 thương hiệu B2C và B2C. Thiết kế phải đáp ứng yêu cầu SEO và lưu động.
  • Phát triển và giám sát các chương trình PR B2B và B2C để nhằm hỗ trợ các mục tiêu chiến lược và tiếp thị.
  • Nâng cấp cơ sở hạ tầng IT nhằm hỗ trợ mô hình kinh doanh B2B và B2C.
  • Giám sát quá trình tạo website B2C có chức năng thương mại điện tử tích hợp.
  • Kết hợp nhiều kênh bán hàng B2B và B2C nhằm đảm bảo sức mạnh tổng hợp của thương hiệu và sản phẩm. Đào tạo các nhà cung cấp Aramark và First Choice.
  • Tổ chức 24 triển lãm B2C hàng năm, xấp xỉ 3000 người tham dự tại Trung Quốc. Mục tiêu là tăng tỷ lệ khách hàng nhận diện được thương hiệu.
  • Tổ chức chiến dịch thử nghiệm B2C cho Travelers Cheques dựa trên mô hình hành vi ứng xử.
  • Giám sát tất cả các dự án của Nespresso. Bao gồm các chiến dịch B2C, B2B, CRM, quảng cáo, HR và Marketing nội bộ.
  • Phát triển kế hoạch chiến lược 5 năm và kế hoạch Marketing B2B/B2C cho dòng sản phẩm Springhill Paper.

32. Kỹ năng quản lý cấp dưới trực tiếp

Yêu cầu thấp

Đây là cách mà nhà quản lý tiếp thị thương hiệu vận dụng kỹ năng quản lý cấp dưới trong công việc:

  • Quản lý và trực tiếp giám sát các cấp dưới nhằm giúp họ phát triển kỹ năng, cải thiện chuyên môn và nâng cao năng suất.
  • Hướng dẫn, huấn luyện và đưa ra cơ hội phát triển cho cấp dưới trực tiếp.
  • Là cầu nối giữa ban lãnh đạo, đối táo, giám đốc điều hành và cấp dưới trực tiếp.
  • Quản lý tất cả các agnecy quảng cáo bên ngoài, nhân viên cấp dưới nội bộ nhằm tạo ra các chiến dịch quảng bá thương hiệu.
  • Dẫn dắt hơn 50 nhân viên cấp dưới trực tiếp. Tiếp tục duy trì hiệu tiêu chuẩn hiệu suất tôi ưu trong suốt giờ làm việc.
  • Tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân viên Marketing và sale. Trong đó có hơn 10 người là cấp dưới trực tiếp.
  • Lãnh đạo nhóm cấp dưới trực tiếp, team thiết kế bên ngoài.
  • Quản lý 2 cấp dưới trực tiếp và ngân sách quảng cáo và khuyến mãi 9 triệu USD.
  • Quản lý 2 cấp dưới trực tiếp, đại lý tiếp thị và nhiều nhà cung cấp.
  • Quản lý và giám sát các cấp dưới trực tiếp trong bộ phận dịch vụ sáng tạo.
  • Giám sát 2 nhóm cấp dưới trực tiếp.
  • Giải đáp thắc mắc và truyền cảm hứng cho cấp dưới trực tiếp. Đảm bảo hiệu suất hợp tác và đạt được kết quả tốt trong bối cảnh công ty có nhiều biến động.

33. Sử dụng Photo Shoot

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà giám đốc quản lý thương hiệu sử dụng các shoot chụp ảnh trong công việc:

  • Quản lý và thực hiện các buổi chụp hình để xây dựng thư viện hình ảnh chuyên nghiệp.
  • Quản lý các danh mục ảnh khác nhau, bao gồm dịch vụ di động và Internet.
  • Hỗ trợ nghiên cứu chất lượt ảnh và các buổi chụp ảnh.
  • Hướng dẫn các buổi chụp ảnh cho thương hiệu online và truyền thống.
  • Tạo nội dung nổi bật cho website. Sáng tạo và thiết kế các buổi chụp ảnh có định hướng.
  • Tham dự vào các công đoạn của buổi chụp ảnh và chiến dịch quảng cáo.
  • Trợ giúp chụp ảnh theo phong cách dành cho công cụ Marketing.
  • Sản xuất và phát triển video và các shoot chụp ảnh dành cho thương hiệu.
  • Sáng tạo, định hướng và định hình phong cách cho các shoot ảnh và sản phẩm loobook.

34. Phân tích tính cạnh tranh

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách kỹ năng phân tích khả năng cạnh tranh được sử dụng trong việc quản lý tiếp thị thương hiệu:

  • Tiến hành nghiên cứu thị trường và phân tích tính cạnh tranh để truyền đạt lại cho các nhóm quản lý đa chức năng. Từ đó đưa ra quyết định xem có nên chuyển sang kế hoạch khác không.
  • Phân tích tính cạnh tranh bằng cách đánh giá điểm mạnh và yếu của đối thủ.
  • Tiến hành nghiên cứu thị trường và phân tích tính cạnh tranh.
  • Hỗ trợ đội ngũ sale thông qua các bài thuyết trình, đào tạo sản phẩm, phân tích tính cạnh tranh, kế hoạch xúc tiến mùa vụ, tiếp thị phân phối và chiến lược về giá.
  • Nghiên cứu xu thế thị trường và phân tích tính cạnh tranh nhằm tăng lược truy cập của khách hàng.
  • Quản lý các dự án xây dựng thương hiệu. Bao gồm: nhắn tin, lấy ý kiến khách hàng, phân tích cạnh tranh, định vị thương hiệu và nhận diện hình ảnh.
  • Quản lý chương trình O Charley s Kids. Nghiên cứu xu hướng của các nội dung mới. Tiến hành phân tích tính cạnh tranh.

35. Lập chiến lược xây dựng thương hiệu

Yêu câu thấp

Dưới đây là cách nhà quản lý tiếp thị thương hiệu sử dụng kỹ năng xây dựng chiến lược thương hiệu:

  • Thay đổi nhận dạng thương hiệu: từ công ty tư nhân sang chiến lược thương hiệu phù hợp mà không làm mất thị phần cũng như địa vị thương hiệu.
  • Phát triển chiến lược thương hiệu và kế hoạch bán hàng và tiếp thị toàn diện cho các chương trình khuyến mãi khách hàng theo mùa của Starbuck.
  • Thực thiện kế hoạch Marketing chiến lược. Nhằm thúc đẩy chiến lược thương hiệu thông qua đối tác bán lẻ và khách hàng bằng cách mua hàng.
  • Quản lý phương tiện truyền thông xã hội, điều phối blog. Đảm bảo bổ sung đầy đủ nội dung lịch trình Marketing phù hợp với chiến lược xây dựng thương hiệu.
  • Phát triển và triển khai các chiến lược xây dựng thương hiệu và ra mắt sản phẩm cho các sự kiện lớn ở khu vực phía đông.
  • Đảm bảo truyền thông thương hiệu phù hợp với chiên lược xây dựng thương hiệu, mục tiêu của công ty.
  • Thiết lập chiến lược xây dựng thương hiệu. Tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm hàng quý xung quanh việc ra mắt giày dép và may mặc.
  • Phát triển các công cụ Marketing chất lượng và hiệu quả, phù hợp với chiến lược xây dựng thương hiệu.
  • Quản lý thương hiệu, đảm bảo tính nhất quán của các thông tin. Hỗ trợ chiến lược xây dựng thương hiệu.
  • Quản lý các dự án nghiên cứu thị trường nhằm đánh giá khả năng tiếp cận và liên kết xây chiến lược xây dựng thương hiệu.
  • Xây dựng chiến lược chung cho cửa hàng bán lẻ và thương hiệu Feathered Friends.
  • Hợp tác với lãnh đạo tiếp thị nhằm nghĩ ra chiến lược thương hiệu tổng thể cho năm 2010.
  • Xây dựng chiến lược thương hiệu và phát triển Marketing sản phẩm.
  • Phát triển và thiết kế công nghiệp Marketing và xây dựng chiến lược thương hiệu cho các khách hàng ở các khu vực tái định cư tại Đông Bắc.
  • Xây dựng chiến lược đa thương hiệu để phân biệt các thương hiệu AMETEK với các đối thủ.

36. Sử dụng kỹ thuật Focus Group– Nhóm tập trung

Yêu cầu thấp

Kỹ thuật Focus Group là một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Phân tích thị trường sở hữu của thương hiệu bằng các công cụ như kiểm toán thương hiệu, phỏng vấn các bên liên quan và focus group.
  • Giám sát thương hiệu, phân khúc, sử dụng kỹ thuật focus group tập trung vào khách hàng.
  • Phân tích cạnh tranh hàng tháng. Nghiên cứu bằng focus group. Theo dõi xu hướng thị trường.
  • Dẫn dắt các nhóm tập trung trước khi ra mắt sản phẩm.
  • Tiến hành nghiên cứu sản phẩm và tính cạnh tranh, trong đó gồm focus group.
  • Phát triển định vị vị trí, sản phẩm, chiến lược của chương trình bằng cách nghiên cứu người tiêu dùng, tài nguyên xu hướng và focus group.
  • Tiến hành các cuộc họp bộ phận, đánh giá tính sáng tạo và focus group để đảm bảo hiệu quả của quy trình trên một số lĩnh vực.

37. Sử dụng YouTube

Yêu cầu thấp

Đây là cách YouTube được sử dụng trong kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Quản lý báo cáo hàng tháo. Theo dõi số lượng video trên YouTube để đảm bảo sự hài lòng của các thương hiệu đối với khách hàng
  • Cải thiện tỷ lệ tham gia ứng dụng lên 46% bằng chiến lược tiếp thị. Chiến lược tiếp thị sử dụng microsites, YouTube và các kênh truyền thông xã hội khác.
  • Thu hút hơn 4 triệu lượt xem trên YouTube thông qua các kênh đối tác. Triển khai quảng cáo BuzzFeed. Hình thành mối quan hệ đối tác giá trị 600,000 USD với iHeartMedia.

38. Sử dụng Email

Ky-nang-quan-ly-thuong-hieu-6

Email là một công cụ quan trọng để nâng cao hiệu quả tiếp thị.

Yêu cầu thấp

Sử dụng Email là một kỹ năng quản lý thương hiệu được yêu cầu:

  • Phát triển các sáng kiến bán hàng qua email dẫn đến doanh thu tăng 285.000 USD.
  • Hợp tác với nhà cung cấp email để cá nhân hóa email dựa trên hoạt động của người dùng.
  • Phối hợp các chiến dịch Marketing email, gồm kiểm tra, báo cáo và phân tích.
  • Hướng dẫn các chiến lược Marketing lớn, gồm tiếp thị và thiết kế lại web, tiếp thị qua mail và tiếp thị trực tiếp, chiến dịch PPC.
  • Quản lý thương hiệu: thiệt kế kế hoạch Marketing tích hợp, gồm in, eamil, SEO/SEM và tiếp thị liên kết.
  • Cung cấp báo cáo KPI- ứng dụng thẻ tín dụng, thẻ club, email.
  • Thực hiện các chiến dịch Marketing sáng tạo trên các kênh chức năng chéo, gồm email, cộng đồng và kênh trả phí.
  • Tạo một chiến dịch email. Tăng thêm 3000 email vào cơ sở dữ liệu của công ty trong vòng 72 giờ.
  • Quản lý thương hiệu thông qua email, blog và các kênh xã hội.
  • Tổ chức và thực hiện các chương trình khuyến mãi cho các sự kiện bán lẻ và các chiến dịch email.
  • Khởi động và quản lý chiến dịch email, blog và chiến dịch Marketing.
  • Quản lý tiếp thị và nội dung email.
  • Tạo một kế hoạch quảng cáo ngoài trời, kết hợp email, in. Hoạt động này nhằm tăng lượng truy cập cho các cửa hàng mới mở.
  • Thực hiện chiến dịch quản cáo online đầu tiên của công ty cho thị trường Tây Ban Nha. Bao gồm banner, email và microsite.
  • Phân tích và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng cho email và web cho Men’s Wearhouse và David’s Bridal.
  • Phát triển tất cả các thuộc tính của web và email. Hoạt động này nhằm quảng bá cửa hàng, tăng cường ảnh hưởng truyền thông trong quá trình tung sản phẩm ra thị trường.
  • Quản lý sự tham gia của cộng đồng qua blog, hội thảo trên web và email.
  • Quản lý trang web và triển khai email cho Men’s Wearhouse, Moores Clothing và trang phục chính thức của David’s Bridal.

39. Quản lý Website công ty

Ky-nang-quan-ly-thuong-hieu-7

Bạn cần nắm rõ một số kỹ năng để trở thành một dân Marketing thứ thiệt.

Yêu cầu thấp

Quản lý website công ty là một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Phát triển website công ty. Giám sát đội ngũ agency. Viết bản sao và thiết kế.
  • Thiết kế và ra mắt website ban đầu của công ty với chức năng thương mại điện tử.
  • Duy trì và hỗ trợ cho sự phát triển của website công ty.
  • Làm việc chặt chẽ với giám đốc sáng tạo về các mẫu công cụ và hình ảnh trực quan sử dụng cho website.
  • Hợp tác trong hoạt động thiết kế bao bì và thiết kế công cụ quảng cáo. Bao gồm công cụ in và thiết kế trang web của công ty.
  • Duy trì và điều phối nội dung website sẽ được lưu hành nội bộ.
  • Thiết kế lại và duy trì website công ty và trang truyền thông xã hội.
  • Quản lý trang web. Cập nhật nội dung và hình ảnh.

40. SEM (Search Engine Marketing– Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm

Ky-nang-quan-ly-thuong-hieu-8

Sử dụng SEM trong quản lý tiếp thị để tối ưu hóa hiệu quả công việc

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà nhà quản lý tiếp thị thương hiệu sử dụng kỹ năng SEM:

  • Cung cấp công cụ Marketing và sale bao gồm: website, quảng cáo và bảng hiệu.
  • Kết hợp các công cụ in cho hoạt động xuất bản tạp chí quảng cáo sắp tới.
  • Tổ chức các hội thảo về đào tạo, bán hàng và Marketing cho ngân viên.
  • Nâng cấp trải nghiệm của khách hàng với website và giao diện mới. Tất dụng SEM để thu hút khách hàng mới.
  • Sáng tạo, dán và sắp xếp bố cục chuẩn bị cho công đoạn in.
  • Hỗ trợ tổ chức các chiến dịch truyền thông và triển khai một số quảng cáo.
  • Quản lý đội ngũ Marketing và sale. Tạo ra mức tăng trưởng doanh thu 222 %.
  • Định hướng tham gia triển lãm thương mại và hội thảo. Điều phối và quản lý lịnh trình tiến hành.
  • Phát triển logo, brochure, quảng cáo, tiêu đề được sử dụng để tiếp thị.
  • Tái cấu trúc tai khoản trong SEM nhằm nâng cao hiệu quả.
  • Tổ chức các workshop và hội thỏa đào tạo chi tiết về cách sử dụng các kỹ thuật tiếp thị đa kênh để tăng doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.
  • Phát triển và giám sát hình ảnh của công ty, nắm bắt các cơ hội hội Marketing thông qua các buổi tài trợ, quảng cáo, tiếp xúc với truyền thông và các thương hiệu.
  • Giám sát dữ liệu phản hồi quảng cáo. Chuẩn bị bài thuyết trình cho các nghiên cứu của công ty.

41. Sử dụng kỹ thuật so sánh YOY (Year Over Year)

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách một nhà quản lý tiếp thị thương hiệu sử dụng YOY trong công việc:

  • Thâm nhập 100% thị trường mục tiêu vào năm 1999 nhằm có được thị phần trong thị trường máy tính để bàn SMB
  • Tăng 60% lượt xem trên trang YOY. Số lượng người truy cập tăng 43%.
  • Quản lý ngân sách tiếp thị hằng năm tăng trưởng 100% so với cùng kỳ năm 2010 và 2012.
  • Tăng doanh thu lên 59% và đạt mức tăng trưởng 61% so với cùng kỳ năm 2012.
  • Tăng doanh thu lên 47% và đạt mức tăng trưởng 41% so với cùng kỳ năm 2011

42. Quản lý ngân sách

Yêu cầu thấp

Đây là cách mà kỹ năng quản lý ngân sách được sử dụng trong công việc quản lý tiếp thị thương hiệu:

  • Quản lý ngân sách. Tạo quy trình xem xét đánh giá ngân sách theo chu kỳ mỗi quý.
  • Giám sát việc tuyển dụng và quản lý ngân sách.
  • Tính toán ngân sách. Viết và trình bày tóm tắt tiếp thị về ROI cho các quản lý cấp cao.
  • Quản lý ngân sách của các dòng sản phẩm kinh doanh cùng với Giám đốc Marketing.
  • Thiết lập hệ thống giám sát và quản lý ngân sách cho toàn bộ bộ phận tiếp thị.
  • Quản lý ngân sách hơn 12 triệu USD.

43. Kỹ năng quảng cáo Product Placement (quảng cáo bằng cách sản phẩm vào phim ảnh hoặc video giải trí)

Yêu cầu thấp

Đây là cách Product Placement được dùng như một kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Hướng dẫn và định hướng việc đưa sản phẩm vào các kênh giải trí và các sáng kiến giải trí có thương hiệu để định vị thương hiệu sản phẩm.
  • Quản lý, điều phối phương tiện truyền thông xã hội, thiết kế website và đại diện quảng cáo product placement.
  • Quản lý các agency: PR, quảng cáo, tương tác, truyền thông, video và product placement.
  • Hướng dẫn các quan hệ công chúng, thiết kế, chiến lược, nhà cung cấp product placement cũng như phát ngôn viên của công ty.
  • Phối hợp với các nhà bán lẻ để tạo ra chương trình khuyến mãi bán lẻ hấp dẫn. Tăng tỷ lệ quảng cáo product placement lên hơn 40%.
  • Đảm bảo tính an toàn của quảng cáo product placement thông qua nhiều ngành dọc khác nhau, bao gồm cả truyền hình.

44. Đào tạo bán hàng

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà đào tạo kỹ năng sale trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Cung cấp kế hoạch Marketing và đào tạo sale cho đại diện bán hàng của nhà sản xuất và nhà phân phối.
  • Phát triển chiến lược đào tạo bán hàng. Tập trung chủ yếu vào cách hiệu quả nhất để bán sản phẩm.
  • Sáng tạo các chương trình đào tạo sale.

45. Sử dụng dịch vụ Nielsen

Yêu cầu thấp

  • Đây là cách mà các nhà quản lý thương hiệu sử dụng dịch vụ Nielsen:
  • Nghiên cứu và phân tích thị trường (IRI, Nielsen), các nhóm tập trung, cuộc thử nghiệm và trải nghiệm người tiêu dùng.
  • Xác định, phân tích và dự đoán các cơ hội kinh doanh mới bằng cách sử dụng IRI và Nielsen.
  • Cung cấp và phân tích các báo cáo AC Nielsen và IRI.
  • Quản lý dữ liệu thống kê từ IRI, IPSOS & NIELSEN.
  • Giám sát các chiến dịch quảng cáo giá trị hàng triệu đô. Nhằm dẫn đến kết quả công ty có thể cải thiện thứ hạng từ 3 lên 1 trên bảng xếp hạng California AC Nielsen.
  • Xác định rủi ro, tối đa hóa mức độ tiếp cận mục tiêu thông qua các báo cáo nghiên cứu và Nielsen.

46. Quản lý các công ty bên ngoài

Yêu cầu thấp

  • Quản lý các agency bên ngoài. Định hướng và quản lý các công ty quan hệ cộng đồng, các agency quảng cáo và khuyến mãi.
  • Tạo ra các quy trình cho các agency bên ngoài và cả nội bộ. Đảm bảo các công cụ tiếp thị đều phát huy được hiệu quả tốt nhất.
  • Quản lý các agency bên ngoài và xử lý các hóa đơn nhằm bảo đảm các dự án vẫn nằm trong hạn chi ngân sách.
  • Đàm phán hợp đồng và điều phối các mối quan hệ kinh doanh với các agency bên ngoài.
  • Điều phối các mối quan hệ với các agency bên ngoài và các đối tác. Bao gồm Afcom và BACnet.

47. Wal-Mart

Yêu cầu thấp

Đây là cách mà một quản lý tiếp thị thương hiệu sử dụng Wal-Mart trong công việc:

  • Chuẩn bị, cung cấp các bài thuyết trình sale cho các tài khoản lớn như Wal-Mart, Target, Kmart và Kohl’s.
  • Tạo một tài liệu chiến lược kênh toàn cầu của Hoa Kỳ và Wal-Mart.
  • Phác thảo 3 nhóm bán hàng khác nhau dành cho nhóm đối tượng khách hàng Wal-Mart khác nhau.
  • Phát triển các tài khoản chính như Wal-Mart, Target, Toys R Us, Kmart và Amazon.

48. Ngân sách hàng năm

Yêu cầu thấp

Quản lý ngân sách năm là một trong những kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Đặt ra ngân sách hàng năm và dự báo về sản phẩm.
  • Duy trì ngân sách hàng năm và P&: cho mỗi thương hiệu.
  • Phát triển và quản lý kế hoạch ngân sách năm và Hệ thống giải ngân tín dụng doanh nghiệp gồm 40 triệu USD hàng năm.
  • Quản lý các chương trình quảng cáo và Marketing. Ngân sách năm dành cho hoạt động này là 3 triệu USD.
  • Quản lý quy trình ngân sách hàng năm, bao gồm: dự báo, mục tiêu và đối chiếu tài khoản.
  • Quản lý ngân sách hàng năm, kế hoạch Marketing, thuyết trình, quy trình lập hóa đơn và quan hệ với các nhà cung cấp.
  • Hướng dẫn chiến lược và kế hoạch tổ chức sự kiện tăng trưởng thương hiệu. Ngân sách năm dành cho hoạt động là 240.000 USD.
  • Quản lý ngân sách hàng năm lên tới 20 triệu USD.
  • Quản lý ngân sách năm của thương hiệu. Tối ưu hóa đầu tư và đảm bảo lợi nhuận tài chính.

49. Đạt được mục tiêu kinh doanh

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách mà đạt được mục tiêu kinh doanh trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Đưa ra các sáng kiến Marketing và truyền thông thương hiệu nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh.
  • Phát triển các khung tin nhắn theo mẫu để hỗ trợ chiến dịch và mục tiêu kinh doanh.
  • Quản lý nhân viên sáng tạo nội bộ, các hãng sáng tạo bên ngoài và các agency quan hệ công chúng dựa trên mục tiêu kinh doanh và vị trí của doanh nghiệp.

50. Tăng doanh thu bán hàng

Yêu cầu thấp

Dưới đây là cách tăng doanh thu bán hàng trở thành kỹ năng quản lý thương hiệu:

  • Tăng cường các chương trình đổi mới sáng tạo để tăng doanh thu trong các câu lạc bộ. Bao gồm các hoạt động: tiếp thị thẻ tín dụng, chương trình khuyến mãi trực tiếp.
  • Sáng tạo, khởi động chương trình tiếp thị khách hàng. Tăng doanh thu lên 7%.
  • Tăng doanh thu ròng lên 8 triệu USD bằng các chương trình khuyến mãi tại cửa hàng.
  • Thiết kế, tiến hành các chiến dịch quảng cáo nhằm trẻ hóa thương hiệu. Từ đó dẫn đến doanh số tăng.
  • Phát triển và ra mắt 3 mặt hàng đồ ăn nhẹ Fussion. Mang lại doanh thu khoảng 1 triệu USD trong năm tài chính 2020 từ 3 sản phẩm này.
  • Hướng dẫn chương trình GE Home Sealing đầu tiên, tăng hơn 4 triệu USD doanh số.
  • Hợp tác với General Mills and Box Tops để thúc đẩy cơ hội gia tăng doanh thu.
  • Thiết kế và phân phối các công cụ tùy chỉnh theo vùng cho khách hàng ( Olay Total Effects, triệu USD).

Hi vọng bài viết đã trang bị cho bạn phần nào kiến thức về kỹ năng quản lý thương hiệu mà bạn cần có trong công việc.